1
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU Số: 55/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Sìn Hồ, ngày 17 tháng 6 năm 2025 |
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HÒ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân & gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 76/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- A Lý A L, sinh năm 1990
- Chị Lý Thị T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: bản N, xã N, huyện S, tỉnh Lai Châu.
Địa chỉ: bản N, xã N, huyện S, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 9 tháng 6 năm 2025 người yêu cầu chị Lý Thị T và anh Lý A L thỏa thuận như sau:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị T và anh Lý A L kết hôn với nhau vào ngày 13/4/2016, tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện S, tỉnh Lai Châu trên cơ sở tự nguyện không bị ai ép buộc. Trước khi kết hôn anh L và chị T đã chung sống với nhau từ năm 2011, từ khi chung sống với nhau và sau khi kết hôn anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc, nhưng đến năm 2018 bắt đầu xẩy ra mâu thuẫn với nhau do tính cách vợ, chồng thay đổi bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung trong gia đình, nên cuộc sống
2
không hạnh phúc mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mặc dù đã được 02 bên đã tìm mọi biện pháp nhằm tìm ra tiếng nói chug để xây dựng hạnh phúc gia đình, nhưng đều không có kết quả. Cuộc sống hôn nhân của chị T và anh L lâm vào tình trạng trầm trọng, sống với nhau không hạnh phúc. Hiện tại mục đích của hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ càng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nên chị T và anh L thống nhất với nhau thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Sau khi thụ lý vụ việc, Tòa án đã tổ chức phiên hòa giải để để hai bên đương sự trở về đoàn tụ, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình, nhưng không thành. Điều đó, chứng tỏ rằng chị T và anh L chung sống với nhau không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài. Vì vậy, căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Lý Thị T và anh Lý A L.
[2]. Về nuôi con chung: Chị Lý Thị T1 và anh Lý A L có 02 con chung là cháu Lý Văn M, sinh ngày 08/9/2012 và cháu Lý Văn G, sinh ngày 06/11/2015. Chị Lý Thị T và anh Lý A L thỏa thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn, anh Lý A L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lý Văn M sinh ngày 08/9/2012 cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi; Chị Lý Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lý Văn G sinh ngày 06/11/2015 cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi. Xét thấy, Thỏa thuận của chị Lý Thị T và anh Lý A L là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân & gia đình, cần phải chấp nhận.
[3]. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lý Thị T và anh Lý A L tự thỏa thuận, không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.
[4]. Về tài sản chung, khoản nợ chung: Chị Lý Thị T1 và anh Lý A L không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.
[5]. Về lệ phí Tòa án: Chị Lý Thị T1 và anh Lý A L có đơn đề nghị xin miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.
Nhận thấy, Chị Lý T và anh Lý A L là người dân tộc thiểu số sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự cho anh Lý A L và chị Lý Thị T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
3
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị T và anh Lý A L thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số:12/2016, ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện S, tỉnh Lai Châu.
- - Về nuôi con chung: Giao cháu Lý Văn M sinh ngày 08/9/2012, cho anh Lý A L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Lý Văn M thành niên, đủ 18 tuổi. Giao cháu Lý Văn G, sinh ngày 06/11/2015 cho chị Lý Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Lý Văn G thành niên, đủ 18 tuổi. Anh Lý A L và chị Lý Thị T được đi lại, năm nom con chung không ai được cản trở.
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lý Thị T và anh Lý A L không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.
- - Về tài sản chung, khoản nợ chung: Chị Lý Thị T và anh Lý A L không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Miễn toàn bộ lệ phí Hôn nhân & gia đình sơ thẩm cho chị C Lý Thị T và anh Lý A L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Mạnh Trang |
Quyết định số 55/2025/QÐST-HNGĐ ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 55/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Lý A L và chị Lý Thị Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn, do không hợp nhau nên nh L và chị Th thống nhất thuận tình ly hôn
