Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - THÁI NGUYÊN

Số: 55/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 03 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 68/2025/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 11 năm 2025 giữa:

-Nguyên đơn: Anh Vũ Thế T, sinh năm 1989.

-Bị đơn: Chị Triệu Thị D, sinh năm 1998.

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Y, tỉnh Thái Nguyên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C1. Địa chỉ: Số A L, phường H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T1 - chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tống Văn M - chức vụ: Phó Giám đốc Phòng G (theo Quyết định số 10107/QĐ-NHCS ngày 19/11/2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng C1 v/v ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án và Giấy ủy quyền số 311/GUQ-NHCS ngày 19/11/2025 của Giám đốc Phòng G)

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 60, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Thế T và chị Triệu Thị D.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Thế T và chị Triệu Thị D thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Anh Vũ Thế T và chị Triệu Thị D có 02 con chung là Vũ Thùy C, sinh ngày 04/10/2015 và Vũ Việt A, sinh ngày 07/4/2019 (hai con khỏe mạnh, phát triển bình thường). Giao con chung Vũ Thùy C cho chị Triệu Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi, giao con chung Vũ Việt A cho anh Vũ Thế T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    5. Về nợ chung: Anh Vũ Thế T chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng C1 thông qua Phòng G số tiền nợ gốc 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng) và lãi phát sinh gồm:
      • + Nợ gốc 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) và lãi phát sinh của món vay 6600000723560323 theo Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, ngày vay 27/6/2022, lãi suất vay là 9,0%/năm.
      • + Nợ gốc 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng) cùng lãi phát sinh của món vay 6600000723560994 theo Hợp đồng tín dụng số 285/2022/HĐ-TĐ ngày 22/6/2022, ngày vay 27/6/2022, lãi suất vay là 7,92%/năm.

      Chị Triệu Thị D chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng C1 thông qua Phòng G Dồn số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) và lãi phát sinh của món vay 6600000725994838 theo Hợp đồng tín dụng số 292/2023/HĐ-TĐ ngày 22/6/2023, ngày vay 23/6/2023, lãi suất vay là 7,92%/năm.

    6. Về án phí: Anh Vũ Thế T tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 0000208 ngày 11 tháng 11 năm 2025 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Anh Vũ Thế T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 7 (02b);
  • - Đương sự (03b);
  • - NHNN Xã Y (Nơi ĐKKH, 01b);
  • - Cục THADS tỉnh Thái Nguyên (01b);
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên (01b);
  • - Lưu HSVA;
  • - Lưu VP.

THẨM PHÁN

Tạ Văn Tư

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 55/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 55/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Vũ Thế T xin ly hôn chị Triệu Thị D
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger