TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 55/2025/DSST
Ngày: 13-6-2025
V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Bình
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Minh và ông Lê Quang Chính
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Đoàn Nguyễn Minh Thu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên toà: Bà Lưu Thị Kim Thuyền - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 219/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2025/QĐXX-ST ngày 28 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 49/2025/QĐ-HPT ngày 28 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ
- Người đại diện theo pháp luật: Lê Ngọc L - Chức vụ: Tổng Giám đốc - Ngân hàng thương mại cổ phần Đ;
Cùng địa chỉ: T, số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội;
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Huy H - Chức vụ: Chuyên viên phụ trách xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh tỉnh N; (Quyết định ủy quyền số 352/QĐ-B1-NT ngày 01 tháng 07 năm 2024) (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Số A đường B, phường P, thành phố P-T, tỉnh Ninh Thuận.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1970 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình tham gia tố tụng người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (Viết tắt: Ngân hàng B1) ông Trần Huy H trình bày:
Ngày 19/10/2017 bà Nguyễn Thị Thu T với Ngân hàng B1 có ký hợp đồng tín dụng số G326/01/2017/HĐTD để vay số tiền gốc là 140.000.000đ, thời hạn vay là 60 tháng, mục đích vay là phục vụ nhu cầu đời sống, lãi suất là 10%/năm. Tính đến nay, toàn bộ nợ vay theo Hợp đồng tín dụng nêu trên đã quá hạn, nhưng bà Nguyễn Thị Thu T không chịu thanh toán, Ngân hàng cũng đã nhiều lần liên hệ nhắc nhở bà Nguyễn Thị Thu T, nhưng bà Nguyễn Thị Thu T vẫn không có thiện chí trả nợ. Do vậy, bà Nguyễn Thị Thu T đã vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng về việc trả nợ.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu T phải trả toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 12-6-2025 số tiền gốc 116.611.013 đồng và số tiền lãi 88.488.774 đồng và tiền lãi phạt là 15.422.564 đồng. Tổng cộng: 220.522.351 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo, buộc bị đơn phải tiếp tục chịu tiền lãi phạt và lãi phạt của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, tương ứng với thời gian chậm thanh toán theo mức lãi suất quá hạn và lãi phạt đã thỏa thuận trọng hợp đồng tín dụng, cho đến khi bà Nguyễn Thị Thu T thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ gốc cho Ngân hàng.
* Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T vắng mặt không có lý do dù đã được Tòa án tổng đạt hợp lệ các văn bản tố tụng.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử (Hội đồng xét xử được viết tắt là HĐXX). Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước khi HĐXX nghị án, đều đảm bảo đúng theo quy định tại các Điều 70, 71, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Đối với đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt, có đơn xin vắng mặt. Đối với bị đơn, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91, Điều 95 của Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017); các điều 357, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Đề xuất nội dung giải quyết vụ án như sau:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện Ngân hàng B1.
Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T phải trả số tiền gốc 116.611.013 đồng và số tiền lãi 88.488.774 đồng và tiền lãi phạt là 15.422.564 đồng. Tổng cộng: 220.522.351 đồng, tính đến ngày 12-6-2025 cho Ngân hàng B1.
Kể từ ngày tiếp theo, buộc bị đơn phải tiếp tục chịu tiền lãi phạt và lãi phạt của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, tương ứng với thời gian chậm thanh toán theo mức lãi suất quá hạn và lãi phạt đã thỏa thuận trọng hợp đồng tín dụng, cho đến khi bà Nguyễn Thị Thu T thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ gốc cho Ngân hàng.
- Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án, HĐXX xác định: Quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Bị đơn hiện đang cư trú tại thôn H, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ kiện và tại phiên tòa hôm nay đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn nguyên đơn vắng mặt, có đơn xin vắng mặt, bà Nguyễn Thị Thu T vắng mặt không có lý do, mặc dù Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt đại diện ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T.
[3]. Về nội dung vụ án:
[3.1]. Tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ căn cứ xác định vào ngày 19/10/2017, bà Nguyễn Thị Thu T với Ngân hàng B2 có ký hợp đồng tín dụng số G326/01/2017/HĐTD để vay số tiền gốc là 140.000.000đ, thời hạn vay là 60 tháng, mục đích vay là phục vụ nhu cầu đời sống, lãi suất là 10%/năm. Tính đến nay, toàn bộ nợ vay theo Hợp đồng tín dụng nêu trên đã quá hạn, nhưng bà Nguyễn Thị Thu T không chịu thanh toán, bà Nguyễn Thị Thu T đã vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng về việc trả nợ. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu T phải trả toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 12-6-2025 số tiền gốc 116.611.013 đồng và số tiền lãi 88.488.774 đồng và tiền lãi phạt là 15.422.564 đồng. Tổng cộng: 220.522.351 đồng.
Xét thấy yêu cầu của Ngân hàng B1 yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu T trả số tiền nợ tính đến ngày 12-6-2025 số tiền gốc 116,611,013 đồng và số tiền lãi 88.488.774 đồng và tiền lãi phạt là 15.422.564 đồng. Tổng cộng: 220.522.351 đồng áp dụng phù hợp với quy định của Ngân hàng N về lãi suất cho vay, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3.2]. Xét hợp đồng hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số G326/01/2017/HĐTD ngày 19-10-2017 được các bên ký kết trên cơ sở tự nguyện, nội dung hợp đồng phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Các tổ chức tín dụng nên có hiệu lực pháp luật và buộc các bên phải thực hiện theo các thỏa thuận trong hợp đồng.
[3.3]. Đến ngày 23-4-2025 bà Nguyễn Thị Thu T đã vi phạm không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng B1, đồng thời giữa bà Nguyễn Thị Thu T và Ngân hàng B1 không có thỏa thuận gia hạn nợ hoặc tái cơ cấu lại khoản nợ nên bà Nguyễn Thị Thu T phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng B1 khi hết thời hạn vay theo hợp đồng. Bà Nguyễn Thị Thu T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn thanh toán đã vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng B1. Do đó, Ngân hàng B1 khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu T phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và lãi phạt là có căn cứ chấp nhận.
[3.4]. Tính đến ngày 12-6-2025, bà Nguyễn Thị Thu T còn nợ số tiền gốc là 116.611.013 đồng, số tiền lãi là 88.488.774 đồng và tiền lãi phạt là 15.422.564 đồng. Tổng cộng: 220.522.351 đồng, nên buộc bà Nguyễn Thị Thu T phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng B1.
[4]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng B1 được chấp nhận nên Ngân hàng B1 không phải chịu án phí sơ thẩm. H1 lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho Ngân hàng B1. Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[5]. Quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước là phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91, Điều 95 của Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017); các điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Buộc bà Nguyễn Thị Thu T phải trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tổng cộng: 220.522.351 đồng tính đến ngày 12-6-2025 (Trong đó số tiền gốc: 116.611.013 đồng, số tiền lãi 88.488.774 đồng và tiền lãi phạt là 15.422.564 đồng).
2. Kể từ ngày tiếp theo, buộc bà Nguyễn Thị Thu T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất và tiền lãi phạt đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số số G326/01/2017/HĐTD ngày 19-10-2017 đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán, tương ứng với thời gian chậm thanh toán cho đến khi thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Về án phí:
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án là 5.130.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004706 ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Buộc bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu 11.026.118 đồng (Được làm tròn số 11.026.000₫) án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
| T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Bình |
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | ||
| Nguyễn Thanh B |
Quyết định số 55/2025/DSST ngày 13/06/2025 của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận về hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 55/2025/DSST
- Quan hệ pháp luật: Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng
