Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẨM THUỶ

TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2024/QĐST- K,

Cẩm Thủy, ngày 12 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2024/TB-TA ngày 18 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần M

Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, P. D, Q. C, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 – Trưởng phòng XLN MB. Ông Cao Duy T1 uỷ quyền lại cho ông Trần Tất Đ - Chuyên viên xử lý nợ. Theo văn bản uỷ quyền số 1649/2024/UQ-MARS (VPB) ngày 25/9/2024.

Ngân hàng Thương Mại Cổ phần V (V1).

Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L – Giám đốc trung tâm thu hồi nợ KHDN và xử lý nợ pháp lý – Ngân hàng TMCP V. Ông Đỗ Hoàng L uỷ quyền lại cho Bà Tống Thị L1 - Chuyên viên xử lý nợ.

(Theo văn bản ủy quyền số 1138 /2024/UQ-MARS(VPB) ngày 25/9/2024 của Ngân hàng V1).

Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T2, sinh năm 1988 và bà Lê Thị Thùy D1, sinh năm 1990

Đều cùng địa chỉ: TDP Đ, thị trấn P, huyện C, Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Đình T2 và chị Lê Thị Thùy D1 còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty cổ phần M tính đến ngày 04/12/2024: Nợ gốc quá hạn 1,350,730,856đ. Nợ lãi và phạt chậm trả lãi 301,921,563đ. Nợ thẻ tín dụng 71,767,589đ.

Tổng cộng cả gốc và lãi: 1,724,420,008đ (Một tỷ bảy trăm hai mươi tư triệu, bốn trăm hai mươi nghìn không trăm lẻ tám đồng) theo các Hợp đồng tín dụng mà anh T2 và chị D1 đã ký với ngân hàng V1. Trong đó:

- Ông Nguyễn Đình T2 và bà Lê Thị Thùy D1 phải thanh toán cho Công ty cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/12/2024 là: 1,559,154,766đ (Một tỷ, năm trăm năm mươi chín triệu, một trăm năm mươi tư nghìn, bảy trăm sáu sáu đồng. (Trong đó: Nợ gốc 1,215,657,770đ, nợ lãi và lãi chậm trả 271,729,407đ, nợ thẻ tín dụng: 71,767,589đ)

- Ông Nguyễn Đình T2 và bà Lê Thị Thùy D1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/12/2024 là: 165,265,242đ (Một trăm sáu mươi lăm triệu, hai trăm sáu lăm nghìn, hai trăm bốn hai đồng (Trong đó: Nợ gốc 135,073,086đ, nợ lãi và lãi chậm trả 30,192,156đ)

Trường hợp anh T2 và chị D1 không thực hiện việc trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành kê biên phát mại toàn bộ tài sản anh T2 và chị D1 đã thế chấp cho Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M để đảm bảo thi hành án:

Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất 1426, tờ bản đồ số 56, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000, tại địa chỉ: TDP Đ, TT P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 831802, Số vào sổ cấp GCN: H004804 do UBND huyện C, tỉnh Thanh hoá cấp ngày 31/7/2020 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN2011273077682 ngày 07/12/2022.

Sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ để thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M, anh T2 và chị D1 có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền còn lại cho Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M đến khi thanh lý hợp đồng.

Kể từ ngày 05/12/2024, anh T2 và chị D1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 điều 147 – BLTTDS, điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 6 điều 19, điểm b khoản 1 điều 24 và khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Các bên thỏa thuận ông Nguyễn Đình T2 và bà Lê Thị Thùy D1 phải chịu cả án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 31.866.300đ. Trả lại cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng V1 tiền tạm nộp tạm ứng án phí 31.227.000đ theo biên lai thu số BLTU/24/0005005 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự
  • - VKSND Cẩm thuỷ
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Vũ Thị Ánh Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 55/2024/QĐST- K ngày 12/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ TỈNH THANH HOÁ về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 55/2024/QĐST- K
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ TỈNH THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger