|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 549/2025/QÐST-HNGĐ |
TP ., ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 522/2025/TLST-HN ngày 18 tháng 11 năm 2025 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1991.
- Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: C L, phường T, TP ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Chí T được xác lập vào năm 2009, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; sửa đổi bổ sung năm 2025. Quá trình chung sống giữa bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Chí T hạnh phúc được vài năm thì phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống và khó khăn nhiều lý do khác. Cả hai đều nhận thấy không thể hàn gắn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên các bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Xét thấy tình cảm giữa bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Chí T đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Chí T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, xét thấy nên chấp nhận.
[3] Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Chí T có 03 con chung họ và tên:
- Nguyễn Thiên K (Nữ), sinh ngày 22/12/2010
- Nguyễn Thiên T1 (Nữ), sinh ngày 03/11/2012
- Nguyễn Chí K1 (N), sinh ngày 24/6/2014
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn ông Nguyễn Chí T sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 03 con chung, bà Nguyễn Thị D không cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà D.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
[4] Về tài sản chung: Không có.
[5] Về nợ chung: Không có.
[6] Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Chí T chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
[7] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
[1.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Chí T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 207, quyển số 02/2009, đăng ký ngày 04/12/2009 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G (nay là Phường T), Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).
[1.2]. Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và Ông Nguyễn Chí T có 03 con chung họ và tên:
- Nguyễn Thiên K (Nữ), sinh ngày 22/12/2010
- Nguyễn Thiên T1 (Nữ), sinh ngày 03/11/2012
- Nguyễn Chí K1 (N), sinh ngày 24/6/2014
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn Ông Nguyễn Chí T sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 03 con chung, Bà Nguyễn Thị D không cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà D.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
[1.3]. Về tài sản chung: Không có.
[1.4]. Về nợ chung: Không có.
[2]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị D và Ông Nguyễn Chí T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0039056 ngày 18/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy Bà Nguyễn Thị D và Ông Nguyễn Chí T đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Như Thủy |
Quyết định số 549/2025/QÐST-HNGĐ ngày 31/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 549/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TTLH
