|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 549/2025/QĐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 467/2025/TLST-VHNGĐ ngày 07/10/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Nguyễn Đình D, sinh ngày 15/10/1993; số CCCD: [...]; ĐKHKTT: Xóm D, xã A, tỉnh Nghệ An; nơi ở: P1008 CT6 Khu Đô thị V, phường H, thành phố Hà Nội
- Chị Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 16/7/1997; số CCCD: [...]; ĐKHKTT: Khu H, phường H, thành phố Hà Nội; nơi ở: P1008 CT6 Khu Đô thị V, phường H, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Anh T đăng ký kết hôn vào ngày 10/3/2023 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường H, thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc (Giấy Chứng nhận kết hôn số 13/2023 ngày 10/3/2023 của Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung; vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ ngày 01/7/2025 do không cùng quan điểm sống, mâu thuẫn hàng ngày; ly thân từ đó đến nay. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn; gia đình hai bên cũng giúp vợ chồng hòa giải nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Anh T thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
[2]. Về con chung: Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Anh T có 01 con chung là: Nguyễn Đình V, sinh ngày 04/9/2024. Hai bên thống nhất:
- + Chị Nguyễn Thị Anh T nuôi con chung Nguyễn Đình V, sinh ngày 04/9/2024, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- + Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Nguyễn Thị Anh T tự nguyện tạm thời không yêu cầu anh Nguyễn Đình D đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- + Anh Nguyễn Đình D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung:
- - Tài sản chung: Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Nợ chung: Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Anh T khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Anh T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Anh T.
- - Về con chung:
- + Chị Nguyễn Thị Anh T nuôi con chung Nguyễn Đình V, sinh ngày 04/9/2024, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- + Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Nguyễn Thị Anh T tự nguyện tạm thời không yêu cầu anh Nguyễn Đình D đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- + Anh Nguyễn Đình D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nợ chung:
- + Tài sản chung: Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Nợ chung: Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Anh T khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Anh T tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án: Ký hiệu: BLTU/25E, số 0010491 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ngô Thị Ánh |
Quyết định số 549/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 549/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
