Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 547/2023/QÐST-HNGĐ

Quận D, ngày 10 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 448/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Phú C, sinh năm 1982

Địa chỉ thường trú: Tổ dân phố Đ, thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1987

Địa chỉ thường trú: B B, Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/11/2023, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phú C và bà Nguyễn Thị Thanh T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Ông Lê Phú C và bà Nguyễn Thị Thanh T xác định có hai con chung tên: Lê Phú Triệu M, sinh ngày 07/02/2011 và Lê Phú Triệu L, sinh ngày 22/12/2015. Hai bên thỏa thuận, giao cả hai con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng mỗi trẻ là 5.000.000 (năm triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05/12/2023 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.
  3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Lê Phú C và bà Nguyễn Thị Thanh T xác nhận không có.
  4. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

2

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phú C và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận D cấp ngày 09/4/2010).
    • Về con chung: Giao cả hai con chung tên Lê Phú Triệu M, sinh ngày 07/02/2011 và Lê Phú Triệu L, sinh ngày 22/12/2015 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng mỗi trẻ là 5.000.000 (năm triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05/12/2023 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.

    Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

    Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở nhưng ông C không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

    Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

    • Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông Lê Phú C và bà Nguyễn Thị Thanh T xác nhận không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0042540 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà T đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Trương Thị Kiều

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 547/2023/QÐST-HNGĐ ngày 10/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 547/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Phú C Bà Nguyễn Thị Thanh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger