Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 546/2024/QĐST-HNGĐ

Quận 6, ngày 06 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều

150, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57 và Điều 58, Điều 81, Điều

82, Điều 83, Điều 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 446/202/TLST-HNGĐ,

ngày 10 tháng 10 năm 202 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1/ Anh Phan Thành N, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Số B đường N, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Chị Phạm Thụy Bích T, sinh năm 1986;

Địa chỉ thường trú: Số B đường N, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Chỗ ở hiện nay: Số I đường K, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí

Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1.] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thành N và chị Phạm Thụy Bích T

đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị thuận tình ly hôn. Việc

thuận tình ly hôn của anh N và chị T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm

điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.

[2.] Về con chung: Anh Phan Thành N và chị Phạm Thụy Bích T có 02

con chung là Phan Ánh D, sinh ngày 29/9/2015 và Phan An N1, sinh ngày

21/4/2018. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung tên Phan Ánh D và Phan An

N1 cho chị Phạm Thụy Bích T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho

đến khi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận.

[3.] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Thành N và chị Phạm Thụy

Bích T đều xác nhận không có tài sản chung và không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thành N và chị Phạm Thụy Bích T
  • thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Phan Thành N và chị Phạm Thụy Bích T có 02 con
  • chung là Phan Ánh D, sinh ngày 29/9/2015 và Phan An N1, sinh ngày
  • 21/4/2018. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung tên Phan Ánh D và Phan An
  • N1 cho chị Phạm Thụy Bích T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho
  • đến khi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận.

Anh Phan Thành N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung

với mẹ. Anh Phan Thành N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở, nhưng anh Phan Thành N không được lạm dụng việc thăm nom để cản

trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

dục con của chị Phạm Thụy Bích T.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên được quyền yêu cầu thay đổi

người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Anh Phan Thành N và chị Phạm Thụy Bích T đều xác
  • nhận không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án
  • giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Phan Thành N và chị Phạm Thụy Bích T

phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự, được trừ vào

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà anh Phan Thành N

và chị Phạm Thụy Bích T đã nộp theo biên lai số 0010261 ngày 10/10/2024 của

Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ghi nhận anh Phan Thành N và chị Phạm Thụy Bích T đã nộp xong tiền

lệ phí Tòa án.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 028/2014, ngày 25/02/2014 do Ủy ban

nhân dân Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho anh Phan Thành

N và chị Phạm Thụy Bích T không còn giá trị pháp lý.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân Q6;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Q6;
  • - Đương sự;
  • - UBND P12, Quận 6;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 546/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 546/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thành Nhân và chị Phạm Thụy Bích Thy thuận tình ly hôn. - Về con chung: Anh Phan Thành Nhân và chị Phạm Thụy Bích Thy có 02 con chung là Phan Ánh Dương, sinh ngày 29/9/2015 và Phan An Nhiên, sinh ngày 21/4/2018. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung tên Phan Ánh Dương và Phan An Nhiên cho chị Phạm Thụy Bích Thy trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận. Anh Phan Thành Nhân có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với mẹ. Anh Phan Thành Nhân có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng anh Phan Thành Nhân không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Phạm Thụy Bích Thy. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Anh Phan Thành Nhân và chị Phạm Thụy Bích Thy đều xác nhận không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Phan Thành Nhân và chị Phạm Thụy Bích Thy phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà anh Phan Thành Nhân và chị Phạm Thụy Bích Thy đã nộp theo biên lai số 0010261 ngày 10/10/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Ghi nhận anh Phan Thành Nhân và chị Phạm Thụy Bích Thy đã nộp xong tiền lệ phí Tòa án. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 028/2014, ngày 25/02/2014 do Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho anh Phan Thành Nhân và chị Phạm Thụy Bích Thy không còn giá trị pháp lý.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger