|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 4537/2023/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 01 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 2701/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1974
Số căn cước công dân: [...]
Cấp ngày 06/10/2022.
- Ông Nguyễn Ngọc K, sinh năm: 1976
Số căn cước công dân: [...]
Cấp ngày 12/01/2022.
Cùng địa chỉ: Số F đường E,phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 178, Quyển 1 do Ủy ban nhân dân Phường C, quận B cấp ngày 17/10/2002 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Ngọc K và bà Nguyễn Thị Ngọc H là hợp pháp.
Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:
Hôn nhân giữa ông Nguyễn Ngọc K và bà Nguyễn Thị Ngọc H là hoàn toàn tự nguyện. Thời gian đầu ông K, bà H sống với nhau tương đối hạnh phúc, sau đó thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không còn quan tâm và chăm sóc lẫn nhau. Vì muốn ổn định cuộc sống nên ông K, bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Minh K1, sinh ngày 28/8/2008. Ông Nguyễn Ngọc K cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đồng/1 tháng cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo qui định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Hai bên giao nhận vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 12/2023.
Riêng con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh N, sinh ngày 06/10/2003 đã trưởng thành, có khả năng lao động, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nên các bên không yêu cầu tòa án giải quyết về việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Ngọc K thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Ngọc K theo Giấy chứng nhận kết hôn số 178, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường C1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/10/2002 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- - Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Minh K1, sinh ngày 28/8/2008. Ông Nguyễn Ngọc K cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đồng/1 tháng cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo qui định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Hai bên giao nhận vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 12/2023.
- Riêng con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh N, sinh ngày 06/10/2003 đã trưởng thành, có khả năng lao động, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Ngọc H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Ngọc K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định thì hàng tháng ông K còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 20%/năm của khoản tiền tính trên nghĩa vụ cấp dưỡng. Nếu các bên không có thỏa thuận thì lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn qui định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ nêu trên; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Ngọc K chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà H, ông K đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn)đồng theo Biên lai thu số AA/2023/0000528 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 06/11/2023 (Biên lai thu trên dịch vụ công số 763512 ngày 06/11/2023). Bà H và ông K đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Hiếu |
Quyết định số 4537/2023/QÐST-HNGĐ ngày 01/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 4537/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà H, ông K thuận tình ly hôn
