Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SỐ:543/2024/QDST-HNGĐ. Quận 12, ngày 24 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 512/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê Thanh B

Nơi thường trú: P, Phong Đ, Thừa Thiên H;

Nơi tạm trú: 500/49/35, đường N, Tổ C, Khu phố C, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Trần Thị Thùy T

Nơi thường trú: Ấp N, xã N, huyện T, tỉnh Long An;

Nơi tạm trú: 500/49/35, đường N, Tổ C, Khu phố C, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ pháp luật: “ Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

2. Về yêu cầu của đương sự: Ông Lê Thanh B và bà Trần Thị Thùy T chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, P, Thừa Thiên H và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyền số 01/06, cấp ngày 13/10/2006. Nay ông Lê Thanh B và bà Trần Thị Thùy T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 03 con chung Lê Phát L, sinh ngày 07/01/2006 và Lê Hoàng P, sinh ngày 27/10/2018 và Lê Trần Phương T1, sinh ngày 14/6/2012.

Ông Lê Thanh B và bà Trần Thị Thùy T thống nhất trẻ Lê Phát L đã trưởng thành nên tùy trẻ, thích ở với ai cũng được, giao trẻ Lê Hoàng P và trẻ Lê Trần Phương T1 cho bà Trần Thị Thùy T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Lê Thanh B không cấp dưỡng nuôi con do bà Trần Thị Thùy T chưa có yêu cầu.

Về tài sản chung: Chúng tôi tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Bà Trần Thị Thùy T và Ông Lê Thanh B trình bày không có.

Về lệ phí: Ông Lê Thanh B và bà Trần Thị Thùy T chịu theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh B và bà Trần Thị Thùy T thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyền số 01/06, do Ủy ban nhân dân xã P, P, Thừa Thiên Huế, cấp ngày 13/10/2006 không còn giá trị pháp luật.

- Về con chung: Có 03 con chung Lê Phát L, sinh ngày 07/01/2006 và Lê Hoàng P, sinh ngày 27/10/2018 và Lê Trần Phương T1, sinh ngày 14/6/2012.

Trẻ Lê Phát L đã trưởng thành nên tùy trẻ, thích ở với ai cũng được, giao trẻ Lê Hoàng P và trẻ Lê Trần Phương T1 cho bà Trần Thị Thùy T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Lê Thanh B không cấp dưỡng nuôi con do bà Trần Thị Thùy T chưa có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: Ông Lê Thanh B và bà Trần Thị Thùy T đều xác định tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Ông Lê Thanh B và bà Trần Thị Thùy T đều xác định không có nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Ông Lê Thanh B và bà Trần Thị Thùy T chịu lệ phí vụ việc công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0022419 ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Thanh B và bà Trần Thị Thùy T đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Các đương sự thi hành tại Chị cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • -TAND TP.HCM;
  • -VKSND TP.HCM;
  • -VKSND Q.12;
  • -CCTHADS Q.12;
  • -UBND nơi cấp GCN kết hôn;
  • -Các đương sự,
  • -Lưu: VP, HS.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Hồng Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 543/2024/QDST-HNGĐ ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 543/2024/QDST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger