Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NAM TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 543/2024/QÐST-HNGĐ

Nam Từ Liêm, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, K 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 539/2024/TLST-việcHNGĐ, ngày 02 tháng 12 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những Người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Ông Mai Tuấn H; Sinh năm 1966; Nơi đăng ký HKTT: A5, ngõ B G, phường G, quận B, thành phố Hà Nội; Địa chỉ nơi ở: P.2508, Tòa nhà T, số A đường T, tổ B, phường T, quận N, thành phố Hà Nội;

2. Bà Nguyễn Thị Thanh H1; Sinh năm 1977; Nơi đăng ký HKTT: A5, ngõ B G, phường G, quận B, thành phố Hà Nội; Địa chỉ nơi ở: L, khu đô thị H, tổ dân phố số B, phường X, quận N, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Tuấn H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 04/4/2000 tại UBND phường T, quận T, thành phố Hà Nội (Số E; Quyển số: 01). Quá trình chung sống, ông H và bà H1 thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Ông H và bà H1 đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Ông H và bà H1 đã nhiều lần hòa giải và tìm giải pháp khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Vì lý do cuộc sống vợ chồng ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, ông H và bà H1 cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận cho ông H và bà H1 được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông H và bà H1 có 02 con chung là: Cháu Mai Nhật M sinh ngày 10/01/2001 và cháu Mai Tuấn K1 sinh ngày 25/11/2012. Ông H và bà H1 thoả thuận khi ly hôn: Ông H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mai Tuấn K1 cho đến khi con tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Cháu M đã trưởng thành, đề nghị Tòa án không giải quyết

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H và bà H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Bà H1 tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân & Gia đình.

Xét thấy:

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Tuấn H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 thuận tình ly hôn;

1.2. Về con chung: Ông H và bà H1 có 02 con chung là: Cháu Mai Nhật M sinh ngày 10/01/2001 và cháu Mai Tuấn K1 sinh ngày 25/11/2012; Sau khi ly hôn: Ông H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mai Tuấn K1 cho đến khi con tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Bà H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở;

Cháu M đã trưởng thành, ông H và bà H1 đề nghị Tòa án không giải quyết;

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H và bà H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Bà H1 tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình. Ghi nhận bà H1 đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 0027711 ngày 02/12/2024), nay chuyển thành lệ phí. Bà H1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q.N;
  • - Chi cục T2.Nam Từ Liêm;
  • - UBND P.Thanh Xuân Bắc, Q.Thanh Xuân, TP.Hà Nội;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Lệ T

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 543/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 543/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TTLH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger