Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ H

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 542/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố H, ngày 18 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 473/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phan Ngọc T, sinh năm 1985.

Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Tổ dân phố T3, phường T1, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Trần Thị Dương H1, sinh năm 1994.

Nơi thường trú: Tổ dân phố T3, phường T1, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi ở hiện tại: Thôn T4,

xã M, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Ngọc T và chị Trần Thị Dương H1 đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T1, huyện V (Nay là phường T1, thành phố H), tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 31/01/2018 trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị H1 là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng hơn 01 năm thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn của vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Từ tháng 5/2018, vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh T và chị H1 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận.

[2] Về con chung: Anh Phan Ngọc T và chị Trần Thị Dương H1 có 01 con chung tên là Phan Tiến Đ, sinh ngày 17/4/2018. Hiện nay, cháu Đ đang ở với chị H1. Anh Phan Ngọc T và chị Trần Thị Dương H1 thỏa thuận: Giao cháu Đ cho chị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), anh T không cấp dưỡng nuôi cháu Đ.

Sự thỏa thuận về nuôi con chung và không cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Phan Ngọc T và chị Trần Thị Dương H1 xác nhận không có tài sản chung, không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Ngọc T và chị Trần Thị Dương H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phan Ngọc T và chị Trần Thị Dương H1 có 01 con chung tên là Phan Tiến Đ, sinh ngày 17/4/2018. Hiện nay, cháu Đ đang ở với chị H1.

Giao cháu Phan Tiến Đ cho chị Trần Thị Dương H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), anh T không cấp dưỡng nuôi cháu Đ.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Phan Ngọc T và chị Trần Thị Dương H1 xác nhận không có, không có ai yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Ngọc T và chị Trần Thị Dương H1, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004096 ngày 04/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Phan Ngọc T, chị Trần Thị Dương H1 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;

  • - TAND tỉnh TT. Huế;

  • - VKSND thành phố H;

  • - CC THADS thành phố H;

  • - UBND P. T1, thành phố H;

  • (ĐKKH số 07, ngày 31/01/2018)

  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Lê Văn Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 542/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 542/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger