Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

Số: 542/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 Điều 48, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 469/2025/TLST-HNGĐ ngày 08/10/2025 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Quý S - Sinh năm 1973

Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Số A Tập thể Máy Đ, phường H, thành phố Hà Nội

2. Chị Nguyễn Thị Mai L – Sinh năm 1980

Hộ khẩu thường trú: P103 số 1B phố Đ, phường B, thành phố Hà Nội.

Nơi ở hiện nay: Số D Ngách C, phố A, phường H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Anh Nguyễn Quý S và chị Nguyễn Thị Mai L kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày ngày 26/04/2005 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố Hà Nội (Nay là phường B, thành phố Hà Nội), đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị không hạnh phúc, đến nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quý S và chị Nguyễn Thị Mai L thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Xác định anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Tùng K; sinh ngày 03/05/2005; giới tính: Nam và cháu Nguyễn Uyên N; sinh ngày 12/05/2007; giới tính: Nữ. Các con anh chị đều đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết việc nuôi con chung sau ly hôn.
  • - Về tài sản chung (Gồm động sản và bất động sản): Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh chị đều trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010642 ngày 08/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 1 – Hà Nội;
  • - UBND phường Ba Đình;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Nguyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 542/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 542/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Mai Lan - Nguyễn Quý Sỹ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger