Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 542/2024/QÐST-HNGĐ

Ba Đình, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ các Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2020, 2022);

Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 530/2024/TLST-VHNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 tại Toà án nhân dân quận Ba Đình.

Người yêu cầu:

  • - Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1977; HKTT và nơi ở: 920 Nguyễn Công T1, phố B, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình;
  • - Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1982; HKTT và nơi ở: Số D, ngách A N, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

[1]. Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị N có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 27/12/2002 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình; nay là phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình (Giấy chứng nhận kết hôn số 51). Đây là hôn nhân hợp pháp.

[2]. Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị N yêu cầu Toà án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 01/8/2024 tại Toà án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[3]. Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị N xác nhận có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Xuân Đ, sinh ngày 07/10/2003 và cháu Nguyễn Linh C, sinh ngày 01/3/2007. Khi ly hôn, anh T, chị N thống nhất thoả thuận: Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Linh C. Chị N đóng góp 3.000.000 (Ba triệu) đồng / tháng tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Nguyễn Xuân Đ, do cháu Đ đã trưởng thành nên anh T, chị N không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4]. Về tài sản, nhà ở chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị N không có tài sản, nhà ở chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5]. Về nợ chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị N không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[6]. Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con và chia tài sản sau ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị N.
    • - Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Linh C, sinh ngày 01/3/2007 cho bố là anh Nguyễn Xuân T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị N đóng góp tiền nuôi con chung là 3.000.000 (Ba triệu) đồng / tháng cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật và có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Đối với cháu Nguyễn Xuân Đ, do cháu Đ đã trưởng thành nên anh T, chị N không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về tài sản, nhà ở chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị N không có tài sản, nhà ở chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị N không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  2. Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền số 0030372 ngày 30/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhân:

  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Toà án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Hoàng Nam Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 542/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 542/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị N.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger