|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 540/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc Quận D, ngày 02 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 475/2024/TLST-HNGĐ ngày 12/11/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Ngọc B, sinh năm: 1988
HKTT: A P, Phường P, Quận H, TP .
Địa chỉ tạm trú: 2 P, Phường V, Quận C, TP .
Người yêu cầu: Ông Phan Thanh H, sinh năm: 1993
HKTT: F Đ, Phường A, Quận D, TP ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Phan Thanh H chung sống với nhau từ năm 2021 có đăng ký kết hôn theo Giấy đăng ký kết hôn số 32/2022 ngày 30/03/2022 tại U, Quận D, TP .. Hiện nay, do bất đồng quan điểm dẫn đến mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, ly thân từ tháng 05/2023 nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Phan Thanh H cùng xác nhận ông, bà có 02 con chung tên Phan Anh Q, sinh ngày 22/09/2021 (chưa thành niên) và Phan An N, sinh ngày 04/12/2022 (chưa thành niên). Khi ly hôn hai ông bà thỏa thuận giao cả hai con chung chưa thành niên là trẻ Phan Anh Q, sinh ngày 22/09/2021 và Phan An N, sinh ngày 04/12/2022 cho mẹ là bà Nguyễn Ngọc B nuôi dưỡng, ông Phan Thanh H cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi con trưởng thành.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Phan Thanh H cùng xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Nguyễn Ngọc B tự nguyện chịu toàn bộ.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Phan Thanh H thuận tình ly hôn (Giấy đăng ký kết hôn số 32/2022 tại U, Quận D, TP .).
1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Phan Thanh H cùng xác nhận ông, bà có 02 con chung tên Phan Anh Q, sinh ngày 22/09/2021 (chưa thành niên) và Phan An N, sinh ngày 04/12/2022 (chưa thành niên). Khi ly hôn hai ông bà thỏa thuận giao cả hai con chung chưa thành niên là trẻ Phan Anh Q, sinh ngày 22/09/2021 và Phan An N, sinh ngày 04/12/2022 cho mẹ là bà Nguyễn Ngọc B nuôi dưỡng, ông Phan Thanh H cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi con trưởng thành.
Ông Phan Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Phan Thanh H cùng xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Ngọc B tự nguyện chịu. Được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà bà B đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0006735 ngày 18/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà B đã đóng đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Bích Phượng |
Quyết định số 540/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 540/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
