Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ H

Số: 540/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận X, ngày 12 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X – THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 và 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 432/2024/TLST–HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Phạm S, sinh năm 1976;
  2. Bà Huỳnh M, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: E19 Đường 5B, phường TH, Quận X, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Quan hệ vợ chồng giữa ông Phạm S và bà Huỳnh M được xác lập vào năm 2003, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Hiện nay, ông Phạm S và bà Huỳnh M đang cư trú tại Quận X, cùng có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận X giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015, thì đây là loại việc dân sự yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận X.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự, các đương sự thống nhất trình bày như sau:

Qua thời gian tìm hiểu, cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện G, tỉnh L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11 Quyển số I/2003 ngày 11 tháng 3 năm 2003.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 21 (hai mươi mốt) năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo cả hai trình bày là bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại nói chuyện với nhau nhưng vẫn không cải thiện được. Mặc dù sống chung một nhà nhưng không ai quan tâm đến ai, không còn tình cảm với nhau. Do cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cả hai cùng yêu cầu Tòa công nhận cho cả hai được thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

[3] Về quan hệ con chung: Ông Phạm S và bà Huỳnh M xác nhận có 01 (một) con chung họ, tên: Phạm Huỳnh M, sinh ngày 25 tháng 9 năm 2003. Xét cả con chung đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

[4] Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

[5] Về quan hệ nợ chung: Các đương sự cam kết không có nên không xem xét giải quyết.

[6] Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm S và bà Huỳnh M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 11 Quyển số I/2003 ngày 11 tháng 3 năm 2003 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện G, tỉnh L cấp).
  • - Về con chung: Ông Phạm S và bà Huỳnh M xác nhận có có 01 (một) con chung họ, tên: Phạm Huỳnh M, sinh ngày 25 tháng 9 năm 2003, đã trưởng thành.
  • - Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm S và bà Huỳnh M phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0019548 ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố H, ông Phạm S và bà Huỳnh M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận X;
  • - UBND xã A, huyện G, tỉnh L;
  • - Lưu hồ sơ vụ án. (Tk.Đức)

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Phương Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 540/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 540/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Phạm S và bà Huỳnh M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger