|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG Số: 54/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc Hà Tiên, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 143/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ G, Khu phố C, phường Đ, thành phố H, Kiên Giang.
Bị đơn: Ông Phạm Anh T1, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ G, Khu phố C, phường Đ, thành phố H, Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim T với ông Phạm Anh T1.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có 03 con chung tên Phạm Toàn P, giới tính nam, sinh ngày 16/11/2013, Phạm Anh T2, giới tính nam, sinh ngày 02/01/2017, Phạm Hoài A, giới tính nam, sinh ngày 02/8/2018. Ly hôn ông bà thoả thuận và theo nguyện vọng của cháu P, cháu T2, giao cả ba con chung cho bà Trần Thị Kim T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ghi nhận ý kiến bà T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
- Bà T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.
- - Về nợ chung và cho vay nợ: Ông bà trình bày không có nợ chung và không cho ai vay nợ.
- - Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Bà Trần Thị Kim T tự nguyện chịu hoàn toàn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002103 ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên, nay bà T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Đình Đăng |
Quyết định số 54/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 54/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
