|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 54/2024/QĐST-HNGĐ |
A Lưới, ngày 22 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 39/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Hồng Nh, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bà Trần Thị L, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Tổ H, tổ dân phố M, thị trấn AL, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 14 tháng 8 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế nhận định;
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng Nh và bà Trần Thị L đăng ký kết hôn ngày 13/11/2017 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn AL, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện, nên quan hệ hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn; thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm, không còn tình cảm yêu thương và trách nhiệm với nhau. Ông Nh và bà L đã ly thân hơn 01 năm, cho nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung.
Thấy rằng, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Nh và bà L đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa ông Nh và bà L là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nh và bà L.
[2] Về con chung: Có một người con chung, đó là cháu Nguyễn Trần Gia L1, sinh ngày 23/01/2018.
Ông Nh và bà L thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trần Gia L1 cho bà Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Gia L1 trưởng thành (đủ 18 tuổi); Ông Nguyễn Hồng Nh không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Ông Nh và bà L không có nên không giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Nh và bà L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí Toà án: Hai bên thoả thuận bà L chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Tại biên bản hoà giải ngày 14 tháng 8 năm 2024, hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, thoả thuận với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thoả thuận về lệ phí. Việc thoả thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng Nh và bà Trần Thị L thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có một người con chung, đó là cháu Nguyễn Trần Gia L1, sinh ngày 23/01/2018.
- Ông Nh và bà L thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trần Gia L1 cho bà Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Gia L1 trưởng thành (đủ 18 tuổi); Ông Nguyễn Hồng Nh không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- - Về tài sản chung: Ông Nh và bà L không có nên không giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông Nh và bà L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Toà án: Ông Nh và bà L phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn, ông Nh và bà L thỏa thuận bà Trần Thị L nộp. Bà L đã nộp tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai số: 0002579 ngày 26/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Bà L đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hồ Văn Vĩnh |
Quyết định số 54/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 54/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Trần Thị L và Nguyễn Hồng Nh
