TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG Số: 54/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mỹ Tho, ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 231/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Huỳnh Thị Kim N, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Số 198/119 đường Đ, Phường M, Quận B, thành phố H.
- Anh Nguyễn Hữu Q, sinh năm 2000;
Địa chỉ: Số 342A đường A, Phường N, thành phố M, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại phiên hòa giải ngày 23/5/2024, nội dung hòa giải để chị N và anh Q đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/5/2024, chị N, anh Q đã thỏa thuận:
- - Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kim N và anh Nguyễn Hữu Q thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hữu N, sinh ngày 07/7/2020. Anh chị thống nhất giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con thành niên.
- Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Q chậm thi hành, thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Anh Q được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- - Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kim N và anh Nguyễn Hữu Q thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hữu N, sinh ngày 07/7/2020. Anh chị thống nhất giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con thành niên. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ khi quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nguyễn Hữu Nhân đủ 18 tuổi lao động được.
- Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Q chậm thi hành, thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Anh Q được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- - Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Huỳnh Thị Kim N và anh Nguyễn Hữu Q mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Chị N đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0006052 ngày 26/4/2024, anh Q đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0006053 ngày 26/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên xem như nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Ngô Hoàng Huy |
Quyết định số 54/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 54/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
