|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc |
|
Số: 54/2024/QĐST-DS |
TP. Thanh Hóa, ngày 05 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (P).
Địa chỉ: Số B N, phường T, quận H, thành phố Hà Nội;
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo ủy quyền:
- - Ông Mai Xuân T – Giám đốc khối Quản lý và tái cấu trúc tài sản -P.
- - Bà Hồ Hương L1 – giám đốc KHCN – Phòng quản lý khách hàng cá nhân Miền B – Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản.
- - Bà Nguyễn Minh H – chuyên viên tố tụng - Phòng quản lý khách hàng cá nhân Miền B – Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản
- - Bà Lê Thị Tố H1 - chuyên viên QLKH - Phòng quản lý khách hàng cá nhân Miền B – Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản.
Cùng địa chỉ: Số B N, phường T, quận H, thành Phố Hà Nội.
(theo văn bản uỷ quyền số: 10771/UQ-PVB ngày 10/6/2020 và văn bản uỷ quyền số: 19209/UQ-PVB ngày 31/8/2023)
Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1959 và bà Lê Thị L2, sinh năm 1983.
HKTT: 59 Tô Vĩnh Diện, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở: Lô E1.61 MBQH 2058, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Tính đến ngày 26/7/2024 ông Nguyễn Ngọc S và bà Lê Thị L2 còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền là: 176.064.835 đồng (Một trăm bảy sáu không trăm sáu tư nghìn tám trăm ba lăm nghìn đồng), trong đó nợ gốc là: 124.966.903 đồng, nợ lãi trong hạn là: 35.052.539 đồng, lãi quá hạn là 16.045.393 đồng.
- Về lộ trình thanh toán nợ: Ông Nguyễn Ngọc S và bà Lê Thị L2 cam kết trả hết số nợ trên cho Ngân hàng TMCP Đ theo các kỳ như sau:
- + Ngày 26/8/2024 trả cho Ngân hàng TMCP Đ 5.000.000đ và được thanh toán vào nợ gốc quá hạn.
- + Ngày 26/9/2024 trả cho Ngân hàng TMCP Đ 5.000.000đ và được thanh toán vào nợ gốc quá hạn.
- + Ngày 26/10/2024, ông Nguyễn Ngọc S và bà Lê Thị L2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số nợ là: 166.064.835 đồng, trong đó nợ gốc là 114.966.903đ, nợ lãi trong hạn là 35.052.539 đồng, lãi quá hạn là 16.045.393 đồng và khoản lãi phát sinh kể từ ngày 27/7/2024 theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số CN269/2017/HĐTD/PVBTH ngày 21/7/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Nếu ông S, bà L2 vi phạm bất kỳ lần thanh toán nợ nào thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 687, tờ bản đồ số 02 địa chỉ: Lô E phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 584392; số vào sổ cấp: CH05855/4905/QĐ-UBND do UBND thành phố T, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 26/5/2017 cho ông Nguyễn Ngọc S và bà Lê Thị L2; Hợp đồng thế chấp số CN269/2017/HĐBĐ-PVBTH ngày 21/7/2017 để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng.
Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của ông Lê Ngọc S1 và bà Lê Thị L2 tại ngân hàng, thì ông Nguyễn Ngọc S và bà Lê Thị L2 vẫn tiếp tục có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.
3. Về án phí:
- Ông Lê Ngọc S1, bà Lê Thị L2 phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm nhưng ông Nguyễn Ngọc S là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn khoản tiền án phí DSST cho ông Nguyễn Ngọc S. Bà Lê Thị L2 phải chịu 2.200.000 đồng (hai triệu hai trăm nghìn đồng).
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 4.183.000 đồng theo biên lai thu số 0001339 ngày 25/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa tuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Văn Hào |
Quyết định số 54/2024/QĐST-DS ngày 05/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (dân sự)
- Số quyết định: 54/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận sự thoả thuận của các đương sự
