TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 54/2024/QÐST-KDTM | Hà Đông, ngày 02 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25/07/2024 về việc các đơng sự tự nguyện thỏa thuận đợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thơng mại thụ lý số 32/2024/TLST - KDTM ngày 24/05/2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đơng sự đợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV V1.
Địa chỉ trụ sở: Số A, phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Ngọc N – Giám đốc.
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV S E&C.
Địa chỉ trụ sở: Số A, đường T, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Mạnh T – Giám đốc.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chi nhánh H - Công ty TNHH MTV C.
Địa chỉ trụ sở: Phòng 403, 404, 405 Tầng D khối nhà B, nhà G10, số D đường N, Phường T, Quận T, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn V - Giám đốc chi nhánh.
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV V1.
- Sự thỏa thuận của các đơng sự cụ thể nh sau:
- Công ty TNHH MTV S E&C xác nhận tính đến ngày 25/07/2024,
Công ty TNHH MTV S còn nợ Công ty TNHH MTV V1 theo Hợp đồng kinh tế số 1505/2017/HĐ-NT/GTSDHN-NT ngày 15/5/2017, số tiền gồm:
- - Tiền nợ gốc: 140.426.951 đồng.
- - Tiền lãi do chậm thanh toán trên số tiền chậm trả cho đến ngày thực tế thanh toán hết công nợ kể từ ngày 01/02/2019 đến hết ngày 24/7/2024, thời gian: (65 tháng và 24 ngày) x 140.426.951 đồng x 0,83%/tháng = 76.692.000 đồng.
Tổng số tiền phải trả: 217.119.000 đồng.
- Ghi nhận sự thỏa thuận của Công ty TNHH MTV V1 với Công ty TNHH MTV S, Công ty TNHH MTV S E&C cam kết thanh toán trả toàn bộ số nợ gốc với số tiền là 140.426.951 đồng cho Công ty TNHH MTV V1 thành từng đợt như sau:
- - Đợt 1: Hạn cuối cùng là ngày 31/10/2024 trả 40.000.000 đồng.
- - Đợt 2: Hạn cuối cùng là ngày 30/11/2024 trả 40.000.000 đồng.
- - Đợt 3: Hạn cuối cùng là ngày 31/12/2024 trả nốt số tiền còn lại là: 60.426.951 đồng.
- Công ty TNHH MTV S E&C xác nhận tính đến ngày 25/07/2024,
Trong trường hợp Công ty TNHH MTV S vi phạm bất kỳ một lần thanh toán đã nêu trên, thì Công ty TNHH MTV V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự quận H thu hồi toàn bộ số tiền nợ gốc còn thiếu.
Trường hợp nếu công ty S thực hiện trả hết nợ gốc theo cam kết nêu trên thì Công ty V1 đồng ý xóa toàn bộ khoản tiền lãi do chậm thanh toán tính từ ngày 01/02/2019 đến hết ngày 24/7/2024 là 76.692.000 đồng.
Trong trường hợp đến hạn cuối cùng là ngày 31/12/2024 mà Công ty TNHH MTV S E&C không thanh toán trả được toàn bộ số nợ gốc, thì Công ty TNHH MTV S đồng ý để Công ty TNHH MTV V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự quận H thụ hồi toàn bộ số tiền nợ gốc còn thiếu cùng số tiền lãi do chậm thanh toán tính từ ngày 01/02/2019 đến hết ngày 24/7/2024 là 76.692.000 đồng.
* Ngoài ra các đương sự không có tranh chấp hay khiếu nại gì về Hợp đồng kinh tế số 1505/2017/HĐ-NT/GTSDHN- NT về việc mua bán vật liệu xây dựng phục vụ thi công dự án khu nhà khách tỉnh Bắc Giang mà hai bên đã ký kết.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và khoản tiền chưa thi hành án.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí:
- - Công ty TNHH MTV V1 và Công ty TNHH MTV S E&C mỗi bên phải chịu 2.713.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- - Công ty TNHH MTV V1 đã nộp 3.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0043813 ngày 24/05/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; Đối trừ Công ty TNHH MTV V1 được nhận lại số tiền là 787.000 đồng dự phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0043813 ngày 24/05/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhân:
| Thẩm phán Đào Thị Hồng Lý |
Quyết định số 54/2024/QÐST-KDTM ngày 02/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 54/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty N và công ty S
