Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

Số: 54/2024/QÐST-HNGĐ

Y, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trương Văn K sinh năm 1975; địa chỉ xóm 6, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Chị Phạm Thị K1 sinh năm 1976; địa chỉ xóm 6, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trương Văn K và chị Phạm Thị K1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Anh K và chị K1 có 02 con là cháu cháu Trương Văn C sinh năm 1996 và cháu Trương Đình C1 sinh năm 2003. Cả 02 cháu đều đã trưởng thành, nên anh K và chị K1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Anh K và chị K1 đều trình bày không yêu cầu Toà án giải quyết; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.

Về án phí: Anh K và chị K1 thỏa thuận anh K chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001687 ngày 25/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, anh K được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Bình
  • - VKSND huyện Y
  • - UBND xã K
  • - Các đương sự
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Bùi Văn Lực

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 54/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 54/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: anh K ly hôn chị K1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger