|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 5395/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 02 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 2136/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, gồm:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Sơn Quốc T, sinh năm: 1991
HKTT: Ấp NR, thị trấn PL, Hện CV, tỉnh Sóc Trăng.
Địa chỉ: AXD, Đường Y, Khu phố X, phường LX, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh. - Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1989
HKTT: Ấp NR, thị trấn PL, Hện CV, tỉnh Sóc Trăng.
Địa chỉ: AXD, Đường Y, Khu phố X, phường LX, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Sơn Quốc T và bà Nguyễn Thị H đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn PL, Hện CV, tỉnh Sóc Trăng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2011, Quyển số 02/2010 ngày 14/8/2011.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/11/2024, ông Sơn Quốc T và bà Nguyễn Thị H đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:
- [1] Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- [2] Con chung: Bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 03 con chung tên Sơn Nhật H, sinh ngày 07/12/2011; Sơn Nhật E, sinh ngày 30/6/2016; Sơn Nhật H, sinh ngày 01/01/2023.
- Ông Sơn Quốc T cấp dưỡng mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/01 con, cho đến khi các con chung lần lượt đủ tuổi trưởng thành.
- [3] Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [4] Nợ chung: Không có.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- 1.1. Về quan hệ hôn nhân:
- 1.2. Con chung: Bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 03 con chung tên Sơn Nhật H (nam), sinh ngày 07/12/2011; Sơn Nhật E (nam), sinh ngày 30/6/2016 và Sơn Nhật H (nam), sinh ngày 01/01/2023.
- 1.3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 1.4. Nợ chung: Các đương sự tự xác định không có.
Ông Sơn Quốc T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
Ông Sơn Quốc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.500.000 (bốn triệu năm trăm nghìn) đồng (mỗi con 1.500.000 đồng/tháng), thực hiện từ tháng 01/2025 cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành.
Trường hợp bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Sơn Quốc T không thi hành án cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông Sơn Quốc T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Sơn Quốc T và bà Nguyễn Thị H phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng ông T và bà H đã nộp theo biên lai thu số 0043830 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)".
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Ngọc Khánh |
Quyết định số 5395/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 5395/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
