|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— |
|
Số: 539/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận 12, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 281/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Hoàng Minh P, sinh năm: 1982.
Thường trú: 6.26 Chung cư 8X Plus, Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Lê Thị N, sinh năm: 1989.
Thường trú: 6.26 Chung cư 8X Plus, Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1] Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
- [2] Về yêu cầu của đương sự:
Ông Hoàng Minh P và bà Lê Thị N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/5/2014. Nay ông P và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 (một) con chung là Hoàng Minh P1, sinh ngày 05/9/2015. Ông P và bà N thống nhất giao con chung là Hoàng Minh P1, sinh ngày 05/9/2015 cho ông Hoàng Minh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành. Ông Hoàng Minh P không yêu cầu bà Lê Thị N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không có.
Về lệ phí: Ông Hoàng Minh P và bà Lê Thị N cùng chịu theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Minh P và bà Lê Thị N thuận tình ly hôn.
- Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/5/2014 không còn giá trị.
- - Về con chung: Có 01 (một) con chung là Hoàng Minh P1, sinh ngày 05/9/2015.
- Giao con chung là Hoàng Minh P1, sinh ngày 05/9/2015 cho ông Hoàng Minh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành.
- Ghi nhận việc ông Hoàng Minh P không yêu cầu bà Lê Thị N cấp dưỡng nuôi con chung.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- - Về nợ chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không có nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Hoàng Minh P và bà Lê Thị N cùng chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng và được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0022011 ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hoàng Minh P và bà Lê Thị N đã nộp đủ lệ phí.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dânsự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Sang |
Quyết định số 539/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 539/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QUYET DINH CONG NHAN THUAN TINH LY HON
