|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 539/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận 7, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 399/2024/HNST ngày 25 tháng 06 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
1. Ông Trần Hữu T, sinh năm 1994; địa chỉ thường trú: Xóm D, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An; địa chỉ tạm trú: A đường H, Khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Mai Thị Bích N, sinh năm 1995; địa chỉ thường trú: 6 H, Phường I, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú A Đường H, Khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu T và bà Mai Thị Bích N tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2020, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 87/KH, đăng ký ngày 12/09/2020 tại Ủy ban nhân dân Phường I, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh); do đó, khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quá trình chung sống, giữa ông T và bà N phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mặc dù đã tìm cách khắc phục nhưng không có kết quả. Nhận thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông T và bà N không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
[2] Về con chung: Căn cứ Bản sao Giấy khai sinh số 59 đăng ký ngày 30/03/2021 tại Ủy ban nhân dân Phường I, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của ông Trần Hữu T và bà Mai Thị Bích N; ông bà có 01 (một) con chung; họ, chữ đệm, tên: Trần Hữu Nguyên K (nam), sinh ngày 26/03/2021.
Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà Mai Thị Bích N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông T cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (ba triệu) đồng/ tháng. Thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01 đến ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Các đương sự thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở chấp nhận.
Trong trường hợp ông T chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Trần Hữu T có quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Ông Trần Hữu T và bà Mai Thị Bích N xác nhận không có tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Ông Trần Hữu T và bà Mai Thị Bích N xác nhận không có nợ chung.
[5] Về lệ phí việc dân sự: Ông Trần Hữu T và bà Mai Thị Bích N cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu T và bà Mai Thị Bích N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 87/KH, đăng ký ngày 12/09/2020 tại Ủy ban nhân dân Phường I, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Căn cứ Bản sao Giấy khai sinh số 59 đăng ký ngày 30/03/2021 tại Ủy ban nhân dân phường I, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của Ông Trần Hữu T và bà Mai Thị Bích N; ông bà có 01 (một) con chung; họ, chữ đệm, tên: Trần Hữu Nguyên K (nam), sinh ngày 26/03/2021.
Giao con chung cho bà Mai Thị Bích N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông T cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01 đến ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông T chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Trần Hữu T có quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Không có.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0019467 ngày 25/06/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N và ông T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thuần Phong |
Quyết định số 539/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 539/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận Thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu T và bà Mai Thị Bích N
