Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NAM TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 538/2024/QÐST-HNGĐ

Nam Từ Liêm, ngày 05 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, K 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 534/2024/TLST-việcHNGĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Anh Trần Văn T; Sinh năm 1989; Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: K, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An;
  2. Chị Nguyễn Minh Q; Sinh năm 1990; Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: Số A, ngõ B P, phường T, quận N, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Minh Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 26/12/2013 (Số; 145/2013; Quyển số: 01/2013) tại UBND xã T, huyện T (N là: phường T, quận N, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống, anh T và chị Q phát sinh mâu thuẫn từ đầu năm 2021 đến nay, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Hai vợ chồng đã cùng nhau đưa ra phương án giải quyết những mâu thuẫn nhưng không có kết quả, hai vợ chồng không có tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Anh T và chị Q đã sống ly thân từ tháng 12/2021 đến nay, anh T đã ra ở riêng, cả hai không thể chung sống cùng nhau nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, anh T và chị Q cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn;

[2] Về con chung: Anh T và chị Q có 02 con chung là: Cháu Trần Hoàng N, sinh ngày 09/5/2014 và cháu cháu Trần Hoàng V, sinh ngày 13/9/2017. Anh T và chị Q thỏa thuận: Khi ly hôn, chị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con cho đến khi 02 con thành niên; Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con từ tháng 12/2024 cho đến khi 02 con thành niên. Mức cấp dưỡng là: 10.000.000 đồng/tháng.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Q tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân & Gia đình.

Xét thấy:

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Minh Q thuận tình ly hôn;
  2. Về con chung: Anh T và chị Q có 02 con chung là: Cháu Trần Hoàng N, sinh ngày 09/5/2014 và cháu cháu Trần Hoàng V, sinh ngày 13/9/2017. Khi ly hôn: Chị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con cho đến khi 02 con thành niên; Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở;
  3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con từ tháng 12/2024 cho đến khi 02 con thành niên. Mức cấp dưỡng là: 10.000.000 đồng/tháng.
  4. Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Q tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình. Ghi nhận chị Q đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 0027698 ngày 27/11/2024), nay chuyển thành lệ phí. Chị Q đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q.N;
  • - Chi cục T3.Nam Từ Liêm;
  • - UBND P.Trung Văn, Q.Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Lệ T1

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NAM TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 437/2024/QÐST-HNGĐ

Nam Từ Liêm, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, K 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 400/2024/TLST-việcHNGĐ, ngày 19 tháng 9 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Anh Nguyễn Cảnh T2, sinh năm 1997; HKTT và ở: tiểu khu T, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La;
  2. Chị Vũ Quỳnh L, sinh năm 1996; HKTT và ở: CT3-11.8 I, tổ dân phố A, phường C, quận N, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cảnh T2 và chị Vũ Quỳnh Liên kết H trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận N, thành phố Hà Nội ngày 29/4/2021 (Số B). Quá trình chung sống, anh T2 và chị L phát sinh mâu thuẫn từ đầu năm 2024, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Anh T2 và chị L đã nhiều lần hòa giải và tìm giải pháp khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Vì lý do cuộc sống vợ chồng ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, anh T2 và chị L cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh T2 và chị L có 01 con chung là cháu Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 29/10/2021. Anh T2 và chị L thoả thuận: Chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T2 cấp dưỡng nuôi cháu Đ 5.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: Năm triệu đồng/tháng) kể từ tháng 9/2024 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh T2 và chị L xác nhận không có tài sản chung và vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh T2 tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân & Gia đình.

Xét thấy:

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/9/2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cảnh T2 và chị Vũ Quỳnh L thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Anh T2 và chị L có 01 con chung là cháu Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 29/10/2021. Anh T2 và chị L thoả thuận: Chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T2 cấp dưỡng nuôi cháu Đ 5.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: Năm triệu đồng/tháng) kể từ tháng 9/2024 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh T2 và chị L xác nhận không có tài sản chung và vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh T2 tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình. Ghi nhận anh T2 đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 0028019 ngày 19/9/2024), nay chuyển thành lệ phí. Anh T2 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q.Nam Từ Liêm;
  • - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm;
  • - UBND phường Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội Đỗ Thị Lệ Thủy (GCNKH SỐ 165/2008)
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 538/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 538/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger