Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

—————

Số: 5375/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

Thành phố Thủ Đức, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 2214/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024, gồm:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1986

HKTT: Ấp ĐS 1, thị trấn NS, huyện TS, tỉnh An Giang.

Địa chỉ: số nhà X đường D, Khu phố Y, phường HBPc, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Nguyễn Thị Kim X, sinh năm: 1988

HKTT: Áp T, xã TH, huyện PH, tỉnh Hậu Giang.

Địa chỉ: số nhà X đường D, Khu phố Y, phường HBPc, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Kim X đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn NS, huyện TS, tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2011, Quyển số 01/2011 ngày 14/02/2011.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/11/2024, ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Kim X đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết N bộ vụ việc như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Con chung: Ông Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Phạm Thế N (nam), sinh ngày 29/6/2011.

Bà Nguyễn Thị Kim X cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 (hai triệu, năm trăm nghìn) đồng, cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

[3] Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Nợ chung: Không có.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn N tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân:

      Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Kim X thuận tình ly hôn.

    2. Con chung: Ông Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Phạm Thế N (nam), sinh ngày 29/6/2011.

      Bà Nguyễn Thị Kim X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng, thực hiện từ tháng 12/2024 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

      Trường hợp ông Phạm Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Kim X không thi hành án cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

      Bà Nguyễn Thị Kim X được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

      Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.

    3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Nợ chung: Các đương sự tự xác định không có.
  2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Kim X phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng ông T và bà X đã nộp theo biên lai thu số 0044007 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - CCTHADS TP. Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - UBND thị trấn NS;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Trần Ngọc Khánh

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 5375/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 5375/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger