|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 537/2024/QĐST-HNGĐ |
Quận 12, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 268/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc: “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Hoài Thương;
Địa chỉ thường trú: 120/29/36L Thích Quảng Đức, Phường 4, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Phạm Bích Ngọc;
Địa chỉ thường trú: 120/29/36L Thích Quảng Đức, Phường 4, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: 10/18 đường Trần Thị Do, Khu phố 6, phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hoài Thương và bà Phạm Bích Ngọc.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 118/2010, quyển số 01/2010, đăng ký ngày 25/12/2010 tại UBND phường Phường 4, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hoài Thương và bà Phạm Bích Ngọc thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên là Trần Phạm Quỳnh Anh, sinh ngày 17/12/2013 và Trần Phạm Quỳnh Như, sinh ngày 14/8/2016. Hai bên thỏa thuận giao cả 02 con cho bà Phạm Bích Ngọc trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Hoài Thương cấp dưỡng mỗi tháng 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) cho 02 con (mỗi con 3.500.000 đồng/tháng), bắt đầu thực hiện từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi trẻ thành niên.
Ông Trần Hoài Thương được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
2.3. Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Trần Hoài Thương tự nguyện chịu; ông Thương còn phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Trần Hoài Thương đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0021993 ngày 18/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ án phí.
3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Văn Điệp |
Quyết định số 537/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 537/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
