Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 5367/2024/QÐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 2494/2024/HNST ngày 31/10/2024 về việc “Ly hôn” giữa:

  1. Nguyên đơn: Bà Nghê Đặng Thảo N, sinh năm 1990.

    Hộ khẩu thường trú: 68 Kha Vạn Cân, phường Y, thành phố T, Thành phố H.

    Địa chỉ: Tòa A chung cư V, đường N, phường L, thành phố T, Thành phố H.

  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Huỳnh Minh T, sinh năm 1987.

    Hộ khẩu thường trú: 68 Kha Vạn Cân, phường Y, thành phố T, Thành phố H.

    Địa chỉ: Tòa A chung cư V, đường N, phường L, thành phố T, Thành phố H.

  • - Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • - Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
  • - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024;
  • - Căn cứ theo giấy chứng nhận kết hôn số 137/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường X, quận U (nay là thành phố T), Thành phố H cấp ngày 21/6/2013;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Bà Nghê Đặng Thảo N, sinh năm 1990 và ông Nguyễn Huỳnh Minh T, sinh năm 1987.

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Các đương sự xác định có 02 con chung tên Nguyễn Bảo T1 (Nữ), sinh ngày 15/11/2015, Nguyễn Bảo K (Nam), sinh ngày 18/11/2021. Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Nghê Đặng Thảo N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

      Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

      Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    2. Về cấp dưỡng: Các đương sự tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con chung tổng số tiền 15.000.000 đồng/01 tháng, cụ thể: Con tên Nguyễn Bảo T1 (Nữ), sinh ngày 15/11/2015 số tiền 7.500.000đồng/01 tháng; con tên Nguyễn Bảo K (Nam), sinh ngày 18/11/2021 số tiền 7.500.000đồng/01 tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 11/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

      - Về mức lãi suất do không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận là 10%/năm.

      Trường hợp bà Nghê Đặng Thảo N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất mà các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm.

    3. Về tài sản chung: Các bên đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
    4. Về nợ chung: Các bên đương sự tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
  3. Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng bà Nghê Đặng Thảo N tự nguyện nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0044860 ngày 31/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức. Bà Nghê Đặng Thảo N đã nộp đủ án phí.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP.HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thủ Đức;
  • - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Võ Thị Kim Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 5367/2024/QÐST - HNGĐ ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 5367/2024/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nghê Đặng Thảo N và Ông Nguyễn Huỳnh Minh T thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger