|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:536/2024/QĐĐST-HNGĐ |
Biên Hòa, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 725/2024/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Đoàn Ngọc T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: E, tổ H, khu phố E, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2/ Bà Trần Thị Bích Q, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 20 tháng 3 năm 2024, ông T và bà Q cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn”. Quá trình vận động hòa giải, ông T, bà Q thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 09/4/2024. Ông T cư trú tại phường L, thành phố B, bà Q cư trú tại xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận, cả hai đã có văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án, đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của ông T, bà Q được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu: Ông Đoàn Ngọc T và bà Trần Thị Bích Q chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 54/2010 ngày 16/6/2010. Ông T, bà Q trình bày có 02 con chung tên Đoàn Thị Huyền T1, sinh ngày 01/01/2009 và Đoàn Thị Huyền D, sinh ngày 05/6/2017. Ly hôn, các bên thống nhất giao cháu T1 cho bà Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu D cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Trong quá trình chung sống, ông T, bà Q thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông T, bà Q xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy ông T, bà Q thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; sự thỏa thuận của ông T, bà Q đảm bảo quyền lợi chính đáng của con, phù hợp với nguyện vọng của con; do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông T, bà Q.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Đoàn Ngọc T và bà Trần Thị Bích Q.
- - Về con chung: Giao con chung tên Đoàn Thị Huyền T1, sinh ngày 01/01/2009 cho bà Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao con chung tên Đoàn Thị Huyền D, sinh ngày 05/6/2017 cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Vì không trực tiếp nuôi con nên ông T, bà Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: ông T, bà Q trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- - Về nợ chung: ông T, bà Q trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: ông T, bà Q mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003051 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Ông T, bà Q đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- - Đương sự;
- - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- - UBND nơi đăng ký kết hôn;
- - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
|
THẨM PHÁN Trần Thị Thúy |
Quyết định số 536/2024/QĐĐST-HNGĐ ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 536/2024/QĐĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tài - Quyền
