TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 5346/2024/QÐST-HNGĐ | Thành phố T, ngày 27 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1991/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Quốc C, sinh năm 1984
- Căn cước công dân số: A
- Địa chỉ: số B Đường H, Khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Huyền C1, sinh năm 1986
- Căn cước công dân số: B
- Địa chỉ: số B Đường H, Khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/11/2024, ông Nguyễn Quốc C và bà Lê Huyền C1 thỏa thuận:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc C và bà Lê Huyền C1 thuận tình ly hôn.
- (Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 34/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau chứng nhận ngày 07/4/2011).
- - Về con chung: Ông Nguyễn Quốc C và bà Lê Huyền C1 có 01 con chung tên Nguyễn Huyền Thiên Â, sinh ngày 02/01/2012. Hai bên thống nhất sau khi ly hôn, bà C1 trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Huyền Thiên Â.
- Về cấp dưỡng: Ông C cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Huyền Thiên  mỗi tháng 10.000.000 (mười triệu) đồng, thực hiện từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi Nguyễn Huyền Thiên  đủ 18 tuổi.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có.
- - Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự 300.000 đồng, ông Nguyễn Quốc C và bà Lê Huyền C1 có nghĩa vụ nộp.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc C và bà Lê Huyền C1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Huyền Thiên Â, sinh ngày 02/01/2012 cho bà Lê Huyền C1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
- Ông Nguyễn Quốc C cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Huyền Thiên  mỗi tháng 10.000.000 (mười triệu) đồng, thực hiện từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi Nguyễn Huyền Thiên  đủ 18 tuổi.
- Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Kể từ khi bà C1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông C không thực hiện đúng nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Quốc C và bà Lê Huyền C1 phải nộp lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0043233 ngày 24/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (đã ký) Trần Quốc Lưu |
Quyết định số 5346/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 5346/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Quốc C và bà Lê Huyền C1 thuận tình ly hôn.
