Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 5343/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1891/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01/10/2024 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1984

Số CCCD: [...], cấp ngày: 21/12/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ thường trú: Số B Đường A, Tổ G, Khu phố B, phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: Số G, đường A, Khu phố B, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương

Bị đơn: Anh Lê Thái V, sinh năm: 1981

CCCD số: [...], cấp ngày: 25/04/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Số B Đường A, Tổ G, Khu phố B, phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 107, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễm, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 98/2022 do Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Thái V;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Thái V thuận tình ly hôn.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Thái V xác nhận anh, chị có một con chung tên Lê Vũ Thanh P, (giới tính: nam), sinh ngày 14/10/2009. Hai bên thống nhất giao cho anh Lê Thái V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Lê Vũ Thanh P, anh Lê Thái V không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thanh T phải cấp dưỡng nuôi con.

    Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

    - Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Thái V cùng xác nhận không có

    - Nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Thái V cùng xác nhận không có

    - Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng), chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0043159 ngày 23 tháng 09 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thanh T số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức;
  • - Đương sự (2);
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 5343/QÐST-HNGĐ ngày 27/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 5343/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Thái V thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger