Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 534/2024/QÐST-HNGĐ

Quận G, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016);

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 459/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm 1987; Địa chỉ: 30/91/68 L, Khu phố D, phường T, Quận G, Thành phố H.

- Ông Nguyễn Công Đ, sinh năm 1984; Địa chỉ: B B, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Công Đ là loại việc hôn nhân và gia đình, không có tranh chấp, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục sơ thẩm, được qui định tại Khoản 2 Điều 29, Điều 396 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Công Đ xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, Thành phố H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 108 ngày 04/7/2016. Do cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà H và ông Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy tình cảm giữa bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Công Đ đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Công Đ là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, nên chấp nhận.

[2] Về con chung:

Bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Công Đ xác nhận trong quá trình chung sống có 02 (hai) con chung là Nguyễn Minh Đ1 (N), sinh ngày: 20/07/2016 và Nguyễn Ngọc H1 (Nữ), sinh ngày: 05/10/2018, cả hai thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Minh Đ1 cho ông Nguyễn Công Đ trực tiếp nuôi dưỡng và giao trẻ Nguyễn Ngọc H1 cho bà Phạm Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng. Cả hai không cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận nuôi con giữa bà H và ông Đ là tự nguyện, phù hợp Luật hôn nhân và Gia đình, xét thấy nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Công Đ xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

[4] Về nợ chung: Bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Công Đ cam kết không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.

[5] Về lệ phí việc dân sự: Bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Công Đ chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Công Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 108 cấp ngày 04/7/2016 tại Ủy ban nhân dân phường A, quận T, Thành phố H).

    • - Về con chung: Bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Công Đ có 02 (hai) con chung là Nguyễn Minh Đ1 (N), sinh ngày: 20/07/2016 và Nguyễn Ngọc H1 (Nữ), sinh ngày: 05/10/2018, cả hai thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Minh Đ1 cho ông Nguyễn Công Đ trực tiếp nuôi dưỡng và giao trẻ Nguyễn Ngọc H1 cho bà Phạm Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng. Cả hai không cấp dưỡng nuôi con.

    • Bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Công Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

    • - Về tài sản chung: Không có.

    • - Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.

  2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Công Đ phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0019677 ngày 19/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

(đã ký)




Nguyễn Bùi Tường Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 534/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 534/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Hồng Hạnh - Nguyễn Công Đạo yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger