|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 5330/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2489/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu 1: Bà Trần Thị L, sinh năm 1987
Địa chỉ thường trú: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai
Địa chỉ tạm trú: 1047/9/6B đường Tỉnh Lộ 43, khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Người yêu cầu 2: Ông Nguyễn Trúc P, sinh năm 1992
Địa chỉ thường trú: Ấp A, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu
Địa chỉ tạm trú: 1047/9/6B đường Tỉnh Lộ 43, khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/11/2024, các đương sự có mặt tại buổi hòa giải thống nhất việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể như sau:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Trúc P thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 10/5/2021 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai) không còn giá trị pháp lý
- [2]. Về con chung: Không có
- [3]. Về tài sản chung: Không có
- [4]. Về các vấn đề khác: Không có
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Trúc P thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 10/5/2021 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai) không còn giá trị pháp lý
- - Về con chung: Không có
- - Về tài sản chung: Không có
- - Về các vấn đề khác: Không có
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà L và ông P phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đã nộp theo biên lai thu số 0044793 ngày 29/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Công Tình |
Quyết định số 5330/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 5330/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Lan và ông Nguyễn Trúc Phương thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 10/5/2021 của Ủy ban nhân dân xã Trung Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai) không còn giá trị pháp lý - Về con chung: Không có - Về tài sản chung: Không có - Về các vấn đề khác: Không có 2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Lan và ông Phương phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đã nộp theo biên lai thu số 0044793 ngày 29/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
