|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 533/2024/QÐST-HNGĐ |
Nhà Bè, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 446/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Võ Thành S - sinh năm 1984
Địa chỉ: Số B Đường H, khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Phạm Thị Bích T - sinh năm 1987
Địa chỉ: Ấp N, thị trấn P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Nguyễn Võ Thành S và bà Phạm Thị Bích T là hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/02/2009. Hai bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Võ Thành S và bà Phạm Thị Bích T có 02 con chung tên là Nguyễn Hoàng L – sinh ngày 25/8/2011 và Nguyễn Hoàng T1 – sinh ngày 13/11/2009. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho ông Nguyễn Võ Thành S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Sự thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.
[3] Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sự thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.
[4] Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
[5] Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
[6] Về lệ phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn): Ông Nguyễn Võ Thành S và bà Phạm Thị Bích T mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông S và bà T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018078 ngày 21/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Ông Nguyễn Võ Thành S và bà Phạm Thị Bích T đã nộp đủ tiền lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Võ Thành S và bà Phạm Thị Bích T cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Võ Thành S và bà Phạm Thị Bích T 02 con chung tên là Nguyễn Hoàng L – sinh ngày 25/8/2011 và Nguyễn Hoàng T1 – sinh ngày 13/11/2009. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho ông Nguyễn Võ Thành S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc..
Ông Nguyễn Võ Thành S có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi bà Phạm Thị Bích T đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Bà Phạm Thị Bích T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở bà T thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung: Hai bên xác định không có.
Về nợ chung: Hai bên xác định không có.
4/ Về lệ phí Tòa án:
Ông Nguyễn Võ Thành S và bà Phạm Thị Bích T mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông S và bà T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018078 ngày 21/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Ông Nguyễn Võ Thành S và bà Phạm Thị Bích T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Doãn Thị Duyên |
Quyết định số 533/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 533/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
