|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Thành phố T, ngày 25 tháng 11 năm 2024
Số: 5300/2024/QÐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2511/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- - Bà Phan Thị Minh T, sinh năm 1975.
- Địa chỉ: số A N, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Ông Lê Công B, sinh năm 1971.
- Địa chỉ thường trú: 4 C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa chỉ tạm trú: số A N, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Người yêu cầu ông Lê Công B và bà Phan Thị Minh T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1999, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 62 Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/4/1999. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông B, bà T là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, ông B, bà T chung sống hạnh phúc, đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn: vợ chồng thường xuyên cãi vã mâu thuẫn do khác nhau trong quan điểm về nơi sống chung. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tuy sống chung nhà nhưng giữa ông B, bà T không quan tâm, chia sẻ gì với nhau. Ông B, bà T đã tự hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Cả hai đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau.
Xét tình trạng hôn nhân của ông B, bà T đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông B, bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở chấp nhận.
[2] Về con chung: Có 03 con chung tên Lê Minh T1, sinh ngày 29/6/2001 (đã trưởng thành); Lê Thanh T2, sinh ngày 24/7/2011 và Lê Minh Q, sinh ngày 21/8/2014. Ông B, bà T thỏa thuận: Giao con chung tên Lê Thanh T2, Lê Minh Q cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông B không cấp dưỡng nuôi con.
Thỏa thuận này của ông B, bà T là tự nguyện, phù hợp với quy định và phù hợp với nguyện vọng của trẻ Thanh Tâm, trẻ Minh Q tại Tờ trình bày nguyện vọng ghi ngày 19/11/2024 nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông B, bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông B, bà T xác định không có.
Ngày 15 tháng 11 năm 2024, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Công B và bà Phan Thị Minh T thuận tình ly hôn;
- Giấy chứng nhận kết hôn số 62 Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/4/1999 cho ông Lê Công B và bà Phan Thị Minh T không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: Có 03 con chung tên Lê Minh T1, sinh ngày 29/6/2001 (đã trưởng thành); Lê Thanh T2, sinh ngày 24/7/2011 và Lê Minh Q, sinh ngày 21/8/2014.
- Giao các con chung tên Lê Thanh T2, Lê Minh Q cho bà Phan Thị Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Lê Công B không cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông B, bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông B, bà T xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Lê Công B và bà Phan Thị Minh T mỗi người chịu một nửa, được cấn trừ vào 300.000 đồng ông B, bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0044557 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông B, bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hợi |
Quyết định số 5300/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn
- Số quyết định: 5300/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà T ông B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
