|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN Số: 53/2025/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân An, ngày 02 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 197/2023/TLST- DS, ngày 07 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Số D L, Phường B, thành phố T, tỉnh Long An.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy D, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số B T, Phường D, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (Theo giấy ủy quyền ngày 04/3/2025).
Bị đơn: Bà Trần Ngọc H, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Số C P, Phường B, thành phố T, tỉnh Long An.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị đơn: Ông Võ Văn Ú, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số B T, Phường A, Quận E, thành phố Hồ Chí Minh (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 19/6/2023).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Ông Trần Duy P;
- Địa chỉ: ấp C, xã K, huyện T, tỉnh Long An.
- - Ông Trần Vũ Minh D1, sinh năm 2008;
- Địa chỉ: Số D L, Phường A, thành phố T, tỉnh Long An.
- - Văn phòng C;
- Địa chỉ: Số A T, Phường A, thành phố T, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Nguyễn Thị Kim L do bà Nguyễn Thị Thúy D đại diện theo ủy quyền và bà Trần Ngọc H do ông Võ Văn Ú đại diện theo ủy quyền thống nhất thỏa thuận:
Hủy Tờ di chúc của ông Trần Văn M lập vào ngày 13/12/2022 do văn phòng C chứng thực ngày 13/12/2022, số chứng thực 11.783, quyển số 12/2022/TP/CC-SCC/HĐGD.
Vô hiệu Văn bản khai nhận di sản ngày 20/4/2023 của bà Trần Ngọc H công chứng ngày 20/4/2023 tại văn phòng công chứng Phạm Thị H1, số công chứng 3.026, quyển số 04/2023 TP/CC-SCC/HĐGD.
Bà Trần Ngọc H được quyền sử dụng đất ở thửa đất số 37 TBĐ số 24, diện tích 134,7m² và quyền sở hữu căn nhà số D Đường L, phường B, thành phố T, tỉnh Long An (địa chỉ cũ: số B N, Phường B, thành phố T, tỉnh Long An. Bà H có trách nhiệm liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền để Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào bản án của Tòa án để điều chỉnh biến động hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Trần Ngọc H phù hợp với kết quả giải quyết của Tòa án (Vị trí đất đính kèm theo Mảnh trích đo địa chính do Công ty TNHH Đ lập ngày 26/12/2023 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại thành phố T duyệt ngày 03/01/2024).
Bà H có nghĩa vụ hoàn cho bà L số tiền 452.222.000 đồng, theo phương thức cụ thể như sau:
Ngày 25/3/2025, bà H giao cho bà L số tiền 200.000.000 đồng.
Ngày 15/4/2025, bà H giao hết số tiền còn lại là 252.222.000 đồng cho bà L.
2.2 Về án phí, chi phí tố tụng:
Về án phí:
- - Bà Nguyễn Thị Kim L chịu án phí 11.044.440 đồng. Chuyển 11.044.440 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002429 ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tân An thành án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 18.646.560 đồng.
- - Bà Trần Thị H2 phải chịu án phí là: 29.741.670 đồng án phí chia thừa kế, 300.000 đồng án phí hủy di chúc, 300.000 đồng án phí vô hiệu văn bản khai nhận di sản.
Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Kim L và bà Trần Ngọc H thỏa thuẫn mỗi người chịu 16.100.000 đồng. Bà L đã chi tạm ứng số tiền chi phí tố tụng là 32.200.000 đồng, do đó bà H có nghĩa vụ hoàn trả cho bà L số tiền 16.100.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Ngọc Tuyến |
Quyết định số 53/2025/QĐST-DS ngày 02/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 53/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Hạnh có nghĩa vụ hoàn cho bà Loan số tiền 452.222.000 đồng
