|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH T Số: 53/2025/QÐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP.T, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2024/TLST- DS ngày 08 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N;
Địa chỉ: Số A T, P. L, Q. H, TP ..
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Như T1 chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần N – Chi nhánh T3.
Người được ủy quyền lại: Ông Lê Minh Đ, chức vụ: Phó trưởng phòng phụ trách Khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng Thương mại cổ phần N – Chi nhánh T3.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Hải C, chức vụ: Trưởng phòng KHDN Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh T3.
Ông Lê Minh Đ - Phó trưởng phòng KHDN Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh T3.
Địa chỉ: Số E đường P, phường Đ, TP ., tỉnh Thanh Hóa. -
- Bị đơn: Bà Lê Thị K, sinh năm: 1971;
Nơi cư trú: Tổ F, cụm B, phường T, Quận T, TP .. -
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần Đ1
Địa chỉ: Tầng E, tòa nhà D, số C Đại lộ L, phường Đ, TP ., tỉnh T.
Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị K – Chủ tịch Hội đồng quản trị. - Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chậm nhất vào ngày 31/5/2025, bà Lê Thị K có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ theo các Hợp đồng tín dụng sau: Hợp đồng tín dụng số 15029656/2020.01/VCB ký ngày 27/5/2020; Hợp đồng tín dụng số 15029656/2020.02/VCB ký ngày 09/07/2020; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01 của Hợp đồng tín dụng số 15029656/2020.02/VCB ký ngày 09/7/2020; Hợp đồng tín dụng số 15029656/2021.01/VCB ký ngày 04/02/2021 và Hợp đồng tín dụng số 15029656/2021.02/VCB ký ngày 04/8/2021 cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N, tạm tính đến ngày 21/10/2024 bà Lê Thị K còn nợ số tiền là 5.178.878.226 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ, một trăm bảy mươi tám triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn, hai trăm hai mươi sáu đồng). Trong đó: Tiền gốc: 4.130.191.394 đồng, T2 lãi: 939.256.828 đồng, T2 lãi quá hạn: 109.430.004 đồng.
- Về án phí: Bà Lê Thị K phải chịu 56.589.000 đồng (năm mươi sáu triệu năm trăm tám chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (đã làm tròn số).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà Lê Thị K tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với khoản dư nợ gốc kể từ ngày 22/10/2024 cho đến khi thanh toán hết số nợ theo mức lãi suất và các điều khoản quy định mà hai bên đã thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã nêu cho đến khi trả xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng.
Nếu bà Lê Thị K không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ theo sự thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành tài sản bảo đảm cho việc vay vốn là: Tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 73, tờ bản đồ số 47 tại địa chỉ xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Chủ sở hữu: Công ty Cổ phần Đ1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 589794 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 17/01/2018, số vào sổ cấp GCN số CT 06267. Theo Hợp đồng thế chấp số 15029656/2020.01/VCB, số công chứng 2631 quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD do Công chứng viên Văn phòng C1 chứng nhận ngày 25/5/2020, ký kết giữa giữa Công ty Cổ phần Đ1 với Ngân hàng Thương mại cổ phần N. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 26/5/2020.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm không đủ trả hết toàn bộ khoản nợ thì bà Lê Thị K phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Ngân hàng Thương mại cổ phần N không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.589.000 đồng (năm mươi sáu triệu năm trăm tám chín nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số 0001848 ngày 04/11/2024.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Linh |
Quyết định số 53/2025/QÐST-DS ngày 03/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH T về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 53/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH T
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà K trả nợ tín dụng
