Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1- LÀO CAI

Số: 53/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Lào Cai, ngày 28 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Minh T; sinh năm 1997; căn cước số: [...]; cấp ngày 13-6-2025; nơi cấp: Bộ C.

Địa chỉ: Thôn K, xã C, tỉnh Lào Cai.

- Bị đơn: Anh Trần Văn T1; sinh năm 1995; căn cước công dân số: [...]; cấp ngày 06-9-2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Nơi thường trú: Tổ dân phố T, phường N, tỉnh Lào Cai.

Nơi tạm trú và chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố G, phường T, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Minh T và anh Trần Văn T1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về nuôi con: Anh Trần Văn T1 trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Anh T2, sinh ngày 14-12-2016 cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi.
    2. Chị Lò Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

    3. Về án phí: Chị Lò Minh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001001 ngày 06-10-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị T được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Trần Văn T1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lào Cai;
  • - VKSND khu vực 1- Lào Cai;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai;
  • - UBND phường Nam Cường, tỉnh Lào Cai
  • (Giấy CNKH số 03 ngày 08-6-2016
  • Tại UBND xã M, TP Y,
  • tỉnh Yên Bái cũ)
  • - Các đương sự (02);
  • - Lưu hồ sơ vụ án; TA.

THẨM PHÁN

Tạ Thị Kim Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 53/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- LÀO CAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 53/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- LÀO CAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Minh T và anh Trần Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con: Anh Trần Văn T1 trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Anh T2, sinh ngày 14-12-2016 cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Chị Lò Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về án phí: Chị Lò Minh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger