|
TOÀ ÁN ND KHU VỰC 7 TỈNH THANH HOÁ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 53/2025/QÐST-HNGĐ |
Thanh Hoá, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 64/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Triệu Thị L - Sinh năm: 1985;
Số CCCD: 038185xxxxxx
Địa chỉ: Thôn C, xã T, tỉnh T.
- Bị đơn: Ông Lương Văn N - Sinh năm: 1980;
Số CCCD: 038080xxxxxx
Địa chỉ: Thôn C, xã T, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Triệu Thị L và ông Lương Văn N.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Triệu Thị L và ông Lương Văn N.
- Về con chung: Bà Triệu Thị L và ông Lương Văn N thống nhất vợ chồng có 02 con chung, tên là Lương Triệu Phú Q (Giới tính: Nam) – sinh ngày 12/8/2006 và Lương Triệu Phú T1 (Giới tính: Nam) – sinh ngày 28/9/2008. Các con phát triển bình thường về thể lực và trí lực.
Bà L và ông N thống nhất, thoả thuận: Con chung là Lương Triệu Phú Q đã đủ tuổi thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Giao con chung là Lương Triệu Phú T1 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung bà L, ông N tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ông Lương Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Bà Triệu Thị L và ông Lương Văn N thống nhất vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Triệu Thị L và ông Lương Văn N thống nhất, thỏa thuận: Bà L chịu toàn bộ tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0001751, ngày 16 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Vì vậy, bà L được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Ông Lương Văn N không phải nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Hương Giang |
Quyết định số 53/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/11/2025 của TOÀ ÁN ND KHU VỰC 7 TỈNH THANH HOÁ về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số quyết định: 53/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN ND KHU VỰC 7 TỈNH THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị L ly hôn anh N
