Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN P

THÀNH PHỐ H

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 53/2025/QÐST-HNGĐ

P, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 62/2025/VDS-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Huỳnh Thị M, sinh năm 1996; địa chỉ: A, Vườn D, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  • - Anh Lê Việt Đ, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ C, Vườn D, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị M và anh Lê Việt Đ tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai vào ngày 15/9/2016. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được. Từ tháng 01/2020 đến nay, vợ chồng sống ly thân không còn liên lạc với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị Huỳnh Thị M, anh Lê Việt Đ đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Huỳnh Thị M và anh Lê Việt Đ.

[2] Về con chung: Chị Huỳnh Thị M và anh Lê Việt Đ trình bày vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Huỳnh Minh H, sinh ngày 03/12/2016 và cháu Lê Huỳnh Minh P, sinh ngày 03/02/2019. Nay thuận tình ly hôn, các đương sự thỏa thuận: Giao con chung Lê Huỳnh Minh H cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu H trưởng thành, đủ 18 tuổi. Giao con chung Lê Huỳnh Minh P cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu P trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thị M và anh Lê Việt Đ trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Huỳnh Thị M và anh Lê Việt Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 4 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị M và anh Lê Việt Đ.
  • - Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao con chung Lê Huỳnh Minh H cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu H trưởng thành, đủ 18 tuổi. Giao con chung Lê Huỳnh Minh P cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu P trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
  • Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thị M và anh Lê Việt Đ trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Huỳnh Thị M và anh Lê Việt Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu hết vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị M và anh Đ đã nộp theo biên lai thu số 0002597 và 0002598 ngày 17/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố H. Chị M, anh Đ đã nộp đủ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố H;
  • - VKSND huyện P;
  • - Chi cục THADS huyện P;
  • - UBND xã P, TP.B,
  • tỉnh Đ (ĐKKH số: 222, ngày 15/9/2016)
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Phan Sang

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 53/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 53/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Huỳnh Thị M & Lê Việt Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger