|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 53/2022/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bình Thủy, ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Thanh S, sinh năm 1962
Địa chỉ: đường A, khu vực O, phường C, quận B, thành phố Cần Thơ. - Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1963
Địa chỉ: đường A, khu vực O, phường C, quận B, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đoàn tụ không thành ngày 17/6/2022 tại Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, ông Trần Thanh S và bà Nguyễn Thị N đã thống nhất thỏa thuận:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh S và bà Nguyễn Thị N tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố N, tỉnh Cần Thơ và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 1/94, ngày 31/3/1994. Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn. Nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông bà có 01 (một) người con chung là Trần Tuấn A (nam) sinh ngày 30/5/1991 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp thành lệ phí phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh S và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 01 (một) người con chung là Trần Tuấn A (nam) sinh ngày 30/5/1991 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác (nếu có yêu cầu).
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Thanh S và bà Nguyễn Thị N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chuyển số tiền đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0002522 ngày 01/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN
Phùng Kim Toan |
Quyết định số 53/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/06/2022 của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 53/2022/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2022
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh S và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. - Về con chung: Ông bà có 01 (một) người con chung là Trần Tuấn A (nam) sinh ngày 30/5/1991 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác (nếu có yêu cầu).
