TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 527/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 392/2024/HNST ngày 25 tháng 06 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
- Bà Trần Thị Hồng D, sinh năm 1990; địa chỉ: A H, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Phước H, sinh năm 1991; địa chỉ: A H, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng D và ông Nguyễn Phước H tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2016, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 38, đăng ký ngày 08/07/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh); do đó, khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quá trình chung sống, giữa bà D và ông H phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mặc dù đã tìm cách khắc phục nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa bà D và ông H không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo được xã hội nên chấp nhận.
[2] Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh (bản sao) số 14, đăng ký ngày 07/02/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của bà Trần Thị Hồng D và ông Nguyễn Phước H; ông bà có 01 (một) con chung là trẻ Nguyễn Trần An N (nữ), sinh ngày 29/01/2017
Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà Trần Thị Hồng D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, bà D không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Phước H có quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Bà Trần Thị Hồng D và ông Nguyễn Phước H xác nhận không có tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Bà Trần Thị Hồng D và ông Nguyễn Phước H xác nhận không có nợ chung.
[5] Về lệ phí việc dân sự: Bà Trần Thị Hồng D và ông Nguyễn Phước H cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng D và ông Nguyễn Phước H thỏa thuận ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 38, đăng ký ngày 08/07/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh (bản sao) số 14 ngày 07/02/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của bà Trần Thị Hồng D và ông Nguyễn Phước H; ông bà có 01 (một) con chung là trẻ Nguyễn Trần An N (nữ), sinh ngày 29/01/2017.
Giao con chung cho bà Trần Thị Hồng D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; bà D không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Phước H có quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Không có.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) bà Trần Thị Hồng D và ông Nguyễn Phước H chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019470 ngày 25 tháng 06 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D và ông H đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Thuần Phong |
Quyết định số 527/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 527/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông H và bà D
