|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
|
Số: 526/2025/QÐST-HNGĐ |
Tân Bình, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 398/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
- Người yêu cầu: Ông Phạm Ngọc T, sinh ngày 19/4/1985;
CCCD số: [...], cấp ngày 10/7/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 26/02/1991;
CCCD số: [...], cấp ngày 15/8/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Cùng địa chỉ: 5 V, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 245, quyển số 02/2013 đăng ký ngày 09/12/2013 tại Ủy ban nhân dân Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Nguyễn Thị Yến N và ông Phạm Ngọc T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc T và bà Nguyễn Thị Yến N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Phạm Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 28/5/2015. Ly hôn, các bên thoả thuận giao trẻ Phạm Nguyễn Bảo N1 cho bà Nguyễn Thị Yến N trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thỏa thuận.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà N khai không có.
[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Phạm Ngọc T và bà Nguyễn Thị Yến N phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông T, bà N đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0080784 ngày 16/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc T và bà Nguyễn Thị Yến N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc T và bà Nguyễn Thị Yến N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Phạm Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 28/5/2015. Ly hôn, các bên thoả thuận giao trẻ Phạm Nguyễn Bảo N1 cho bà Nguyễn Thị Yến N trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thỏa thuận.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Ông Phạm Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà N khai không có.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Phạm Ngọc T và bà Nguyễn Thị Yến N phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông T, bà N đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0080784 ngày 16/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - UBND Phường 4, quận Tân Bình, TPHCM (Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 245, quyển số 02/2013 đăng ký ngày 09/12/2013); - Lưu: VP, HS. |
THẨM PHÁN Bành Kim Phượng |
Quyết định số 526/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 526/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
