Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 625/2024/QĐST-HNGĐ

Quận 12, ngày 14 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 527/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Lương Văn Đ, sinh năm: 1986.
  2. Thường trú: tổ dân phố Đ, phường Đ, quận K, Thành phố Hải Phòng.

  3. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1989.
  4. Thường trú: Tổ Đ, phường Đ, quận K, Hải Phòng.

    Tạm trú: 551/335/16 Lê Văn K, Khu phố D, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

Ông Lương Văn Đ và bà Nguyễn Thị T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2012 (Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V, Thành phố Hải Phòng cấp ngày 23/02/2012). Nay ông Đ và bà T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Lương Gia K1, sinh ngày 15/10/2012 và Lương Khánh L, sinh ngày 27/5/2014.

Ông Đ và bà T cùng thống nhất giao 02 (hai) con chung là Lương Gia K1, sinh ngày 15/10/2012 và Lương Khánh L, sinh ngày 27/5/2014 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Bà T không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Đ và bà T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Ông Đ và bà T cùng xác nhận tiền tạm ứng lệ phí do ông Đ và bà T cùng nộp. Ông Đ và bà T tự nguyện cùng chịu lệ phí theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Văn Đ và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Lương Gia K1, sinh ngày 15/10/2012 và Lương Khánh L, sinh ngày 27/5/2014.
  • Giao 02 (hai) con chung là Lương Gia K1, sinh ngày 15/10/2012 và Lương Khánh L, sinh ngày 27/5/2014 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.
  • Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Lương Văn Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
  • Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung và nợ chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Lương Văn Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng; được cấn trừ vào số tiền lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0022444 ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lương Văn Đ và bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V, Thành phố Hải Phòng cấp ngày 23/02/2012 không còn giá trị pháp lý.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 625/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 625/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger