Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

TPNĐ

TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 525/2023/QÐST-HNGĐ

TPNĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 484/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1994; căn cước công dân số [...]; nơi đăng ký thường trú: Xóm 9, xã Hải C, huyện Hải H, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Số nhà 76 đường Mạc Thị B, phường Thống N, TPNĐ, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Anh Đỗ Mạnh Đ, sinh năm 1988; căn cước công dân số [...]; nơi đăng ký thường trú: Số nhà 6/72 đường Phù L, phường Trần Tế X, TPNĐ, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Số nhà 76 đường Mạc Thị B, phường Thống N, TPNĐ, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Đỗ Mạnh Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Đỗ Cát Tường V (giới tính: Nữ), sinh ngày 03-7-2023.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị N và anh Đỗ Mạnh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Trần Thị N và anh Đỗ Mạnh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này. Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001817 ngày 22-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TPNĐ. Trả lại chị Trần Thị N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TPNĐ;
  • - UBND phường Trần Tế X, TPNĐ (Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2017 ngày 02-6-2017);
  • - Chi cục THA dân sự TPNĐ;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Mai Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 525/2023/QÐST-HNGĐ ngày 05/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TPNĐ TỈNH NAM ĐỊNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 525/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TPNĐ TỈNH NAM ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, con chung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger