|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 5227/2024/QÐST - HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 và Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2170/2024/TLST–HNGĐ ngày 08/10/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Ngô Lê Giang T, sinh năm 1991
Địa chỉ thường trú: 334/53 Lê Quang Đ, Phường A, quận B, Thành phố H.
Địa chỉ tạm trú: 55/A5, đường C, Tổ X, Khu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố H.
Ông Nguyễn Tường P, sinh năm 1990
Địa chỉ thường trú: 1F/62 B, Phường A, quận B, Thành phố H
Địa chỉ: 16/06 Đường số A, phường H, thành phố T, Thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/11/2024;
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Lê Giang T và ông Nguyễn Tường P thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 124, do Ủy ban nhân dân Phường X, quận B, Thành phố H, cấp ngày 09/9/2019)
+ Về con chung: Các đương sự cùng xác định có 01 con chung tên Nguyễn Khả H (Nữ), sinh ngày 30/3/2022. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Ngô Lê Giang T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
+ Về cấp dưỡng: Các đương sự thỏa thuận là ông P sẽ cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Khả H (Nữ), sinh ngày 30/3/2022 số tiền là 20.000.000 đồng/1tháng đến khi con đủ 18 tuổi.
+ Về tài sản chung; nợ chung: Các đương sự tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
+ Về lệ phí Tòa án: Các đương sự nộp theo quy định pháp luật.
[2]. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Lê Giang T và ông Nguyễn Tường P thuận tình ly hôn
1.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Khả H (Nữ), sinh ngày 30/3/2022. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Ngô Lê Giang T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về cấp dưỡng: Các đương sự thỏa thuận ông P sẽ cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Khả H (Nữ), sinh ngày 30/3/2022 số tiền 20.000.000 đồng/01 tháng bắt đầu thực hiện từ tháng 11/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Về mức lãi suất do không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận là 10%/năm.
Trường hợp bà T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông P phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất mà các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm.
1.4. Về tài sản chung; nợ chung: Các đương sự tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
3. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng bà Ngô Lê Giang T và ông Nguyễn Tường P có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0043795 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, bà Ngô Lê Giang T và ông Nguyễn Tường P đã nộp đủ lệ phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Thị Kim Trang |
Quyết định số 5227/2024/QÐST - HNGĐ ngày 18/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 5227/2024/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Lê Giang T và ông Nguyễn Tường P thuận tình ly hôn
