TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 5224/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố T, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 2070/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trịnh Minh T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: 9 Đường số F, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Phạm Ngọc T1, sinh năm 1969.
Địa chỉ: 9 Đường số F, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 51, 53, 54, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Minh T và bà Phạm Ngọc T1.
Giấy chứng nhận kết hôn số 10 do Ủy ban nhân dân phường B, thị xã D, tỉnh Bình Dương cấp ngày 31/01/2013 cho ông Trịnh Minh T và bà Phạm Ngọc T1 không còn giá trị pháp lý.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Giao con chung tên Trịnh Minh P, sinh ngày 24/10/2007 cho bà Phạm Ngọc T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Ông Trịnh Minh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), tiền cấp dưỡng do hai bên tự giao nhận với nhau vào ngày 20 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu từ ngày 20/11/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Kể từ ngày bà Phạm Ngọc T1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trịnh Minh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Ông Trịnh Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì bà Phạm Ngọc T1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông Trịnh Minh T.
- Bà Phạm Ngọc T1 cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Trịnh Minh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông T và bà T1 xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa - Về nợ chung: Ông T và bà T1 tự xác định không có.án giải quyết.
- - Án phí sơ thẩm: Ông Trịnh Minh T, bà Phạm Ngọc T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn, ông Trịnh Minh T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ông Trịnh Minh T tự nguyện nộp thay án phí ly hôn cho bà Phạm Ngọc T1 được khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng mà ông Trịnh Minh T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng số: 0043316 ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trịnh Minh T, bà Phạm Ngọc T1 đã nộp đủ án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Lệ Quyên |
Quyết định số 5224/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 5224/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận
