TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 522/2024/QÐST-VHNGĐ | Quận D, ngày 11 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 371/2024/TLST- VHNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: ông Lê Đăng T, sinh năm 1986
Địa chỉ: C Lầu A, A, Phường C, Quận E, TP .
Và bà Phạm Hoàng N, sinh năm 1991
Địa chỉ: B T, Phường H, Quận D, TP .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/11/2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Đăng T và bà Phạm Hoàng N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: ông Lê Đăng T và bà Phạm Hoàng N có 01 con chung Lê Hoàng Kim N1, sinh ngày 20/8/2021. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bắt đầu thi hành từ ngày 05/11/2024 dương lịch. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: ông Lê Đăng T và bà Phạm Hoàng N xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận ông Lê Đăng T nhận nộp toàn bộ.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
sau:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Về hôn nhân: ông Lê Đăng T và bà Phạm Hoàng N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận số 72 do Ủy ban nhân dân Phường H, Quận D cấp ngày 13/7/2019)
- Về con chung: ông Lê Đăng T và bà Phạm Hoàng N có 01 con chung Lê Hoàng Kim N1, sinh ngày 20/8/2021. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bắt đầu thi hành từ ngày 05/11/2024 dương lịch. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: ông Lê Đăng T và bà Phạm Hoàng N xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông T nhận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0006590 ngày 15/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4. Ông T đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hồ Thị Thủy Tiên |
Quyết định số 522/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 11/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 522/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
