Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HỚN QUẢN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 52/2024/QÐST-DS

Hớn Quản, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 03 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N2 (V)
    • Địa chỉ: Số 198, Trần Quang Khải, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.
    • - Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
    • Đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Nguyễn Tấn P - Giám đốc Ngân hàng N2, Chi nhánh B.
    • - Ủy quyền lại: Ông Hà Ngọc D1 - Trưởng phòng PGD Phước Bình, V.
    • Địa chỉ: KP E, Phường L, Thị xã P, tỉnh Bình Phước
    • - Bị đơn: ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983 và bà Lê Thị N, sinh năm 1986.
    • Địa chỉ: Tổ C, ấp T, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
    • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1955.
    • Địa chỉ: tổ B, ấp T, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về nghĩa vụ trả nợ:
    • + Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N2 (V) theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 041A23/CN/PB ngày 24/04/2023, số tiền nợ tính đến hết ngày 21/08/2024 là 6.206.576.980 đồng (Sáu tỷ, hai trăm lẻ sáu triệu, năm trăm bảy mươi sáu ngàn, chín trăm tám mươi đồng) trong đó: Nợ gốc là 5.220.000.000 đồng (Năm tỷ hai trăm hai mươi triệu đồng); Nợ lãi trong hạn đến hết ngày 21/8/2024: 748.494.925 đồng (Bảy trăm bốn mươi tám triệu, bốn trăm chín mươi tư ngàn chín trăm hai mươi lăm đồng); Lãi quá hạn đến hết ngày 21/8/2024: 238.082.055 đồng (Hai trăm ba mươi tám triệu không trăm tám mươi hai ngàn không trăm năm mươi lăm đồng).
    • Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người thi hành không thi hành, thì còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng cho vay theo hạn mức số 041A23/CN/PB ngày 24/04/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP N2, Phòng G1 và ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị N đến ngày trả hết nợ.
    • + Trường hợp ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị N không thanh toán được các khoản nợ thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 089 – 01TC20/PB ngày 28/10/2020 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 089 – 02TC/PB ngày 14/12/2020 giữa Ngân hàng TMCP N2, Phòng G1 và ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị N để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP N2.
    • - Án phí Dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị N tự nguyện chịu 57.103.288 đồng (Năm mươi bảy triệu, một trăm lẻ ba ngàn, hai trăm tám mươi tám đồng). Ngân hàng TMCP N2 không phải chịu án phí, Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hớn Quản trả lại cho Ngân hàng TMCP N2 số tiền 60.553.500 đồng (Sáu mươi triệu, năm trăm năm mươi ba ngàn, năm trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005154 ngày 11/3/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
    • - Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm ngàn đồng) phía ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị N tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm ngàn đồng) Ngân hàng đã nộp. ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm ngàn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Hớn Quản;
  • - Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Mạnh Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 52/2024/QÐST-DS ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC về công nhận thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 52/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger